NEW
Font size
Worksheetshóa dược DLTC 1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Insulin không được dùng bằng đường uống vì insulin bị dịch tiêu hóa phân hủy
ĐÚNG
SAi
Insulin không được dùng bằng đường uống vì insulin bị dịch tiêu hóa phân hủy
ĐÚNG
Sai
Đường dùng của insulin cho bệnh nhân đái tháo đường:
Uống
Tiêm dưới da
Khí dung
Đặt trực tràng
Thuốc điều trị đái tháo đường có tác dụng kích thích bài tiết insulin
Insulin
Glyburide
Metformin
Sitagliptin
Thuốc điều trị đái tháo đường có tác dụng ức chế alpha glucosidase
Insulin
Glyburide
Acabose
Sitagliptin
Thuốc có tác dụng giống Incretin thuộc nhóm ức chế Dipeptidyl Peptidase – 4 là
Insulin
Glyburide
Acarbose
Sitagliptin
Thuốc đồng vận chuyển thụ thể GLP-1 làm tăng tiết insulin, ức chế tác dụng của glucagon:
Liraglutide
Glyburide
Acarbose
Sitagliptin
Thuốc có tác dụng làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin
Insulin
Metformin
Acarbose
Sitagliptin
Thuốc ức chế chất đồngvận chuyển Natri-glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2) là
Dapagliflozin
Metformin
Acarbose
Sitagliptin
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đường là:
Glucose huyết tương lúc đói > 7mmol/L
Glucose huyết tương lúc đói > 11mmol/L
HbA1C >6,5%
Cả A và B đều đúng
Đái tháo đường typ 1 còn gọi là đái tháo đường phụ thuộc insulin
Đúng
Sai
Đái tháo đường typ 2 còn gọi là đái tháo đường không phụ thuộc insulin.
Đúng
. Sai
Bệnh đái tháo đường gây tăng glucose huyết mãn tính
Đúng
Sai
Thuốc thuộc nhóm sulfonylure điều trị đái tháo đường:
Metformin
Repaglinide
Glyclazid
Sitagliptin
Thuốc insulin có cấu trúc:
Peptid
Glucid
Lipid
Acid amin
Định lượng insulin bằng phương pháp:
HPLC ở bước sóng 214 nm
Đo iod
Đo bạc
Chuẩn độ acid base
Định tính insulin bằng phương pháp:
Đo bạc
Đo iod
HPLC ở bước sóng 214 nm
Chuẩn độ acid base
Insulin tinh khiết có thời gian bán thải ngắn (dưới 10 phút).
Đúng
Sai
Một trong những tác dụng của insulin là
Tăng glucose huyết
Giảm glucose huyết
Ức chế tạo mỡ|
Tăng thoái hóa protein
Tác dụng của Insulin:
Tăng glucose huyết, kích thích tạo mỡ, kích thích tổng hợp protein
Giảm glucose huyết, kích thích tạo mỡ, kích thích tổng hợp protein
Giảm glucose huyết, ức chế tổng hợp protein
Tăng thải trừ glucose qua thận, ức chế tạo mỡ
Insulin có tác dụng giảm nồng độ đường trong máu theo cơ chế:
Ngăn cản phân hủy glycogen và tăng đào thải glucose
Thúc đẩy phân hủy glycogen thành glucose
Ngăn phân hủy lipid
Giúp glucose dễ thâm nhập vào tế bào và thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen
Insulin có tác dụng giảm nồng độ đường trong máu theo cơ chế:
Thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen và tăng đào thải glucose
Thúc đẩy phân hủy glycogen thành glucose và làm chậm hấp thu glucose ở ruột non
Giúp glucose dễ thâm nhập vào tế bào và thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen
Làm chậm hấp thu glucose ở ruột non và tăng đào thải glucose
Loại hormon tuyến tụy đối kháng với tác dụng của insulin là:
. Lipocain
Somatostatin
Glucagon
Cả A và B
Chỉ định của insulin là:
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường typ 2
Đái tháo đường thai kì
. Tất cả đều đúng
Insulin có chỉ định ngay lần đầu tiên trong điều trị đái tháo đường khi:
HbA1C trên 4,0% và mức glucose huyết lúc đói trên 5,0 mmol/
HbA1C trên 6,0% và mức glucose huyết lúc đói trên 7,0 mmol/
HbA1C trên 6,5% và mức glucose huyết lúc đói trên 11,0 mmol/
HbA1C trên 9,0% và mức glucose huyết lúc đói trên 15,0 mmol/
Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân bị đái tháo đường thai kì:
Gliclazid
Glibenclamid
Insulin
Metformin
Insulin làm giảm glucose huyết vì lý do sau:
Giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào
Thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen
Tăng chuyển acid amin thành glucose
Cả A và B đều đúng
Tác dụng không mong muốn thường gặp và nguy hiểm của insulin là:
Teo mô mỡ
Hạ đường huyết
Tăng đường huyết
Dị ứng
Một trong những tác dụng không mong muốn của insulin:
Giảm cân
Độc với thai nhi
Teo mô mỡ/phì đại mô mỡ tại chỗ tiêm
Buồn ngủ
Một trong những tác dụng không mong muốn của Insulin
Gây suy gan
Gây suy thận
Hạ đường huyết
Cả A và B
Insulin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường:
Mẫn cảm với thuốc
Suy gan, suy thận nặng
Động kinh
Phụ nữ có thai
Insulin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường:
. Phụ nữ cho con bú
Tiền sử bệnh tim nặng
Động kinh
Viêm gan mạn kèm xơ gan mất bù
Điều kiện bảo quản của các chế phẩm insulin là dưới 25°C
Đúng
Sai
Insulin chế phẩm tiêm được bảo quản:
Ở nhiệt độ thường
Ở nhiệt độ 2°C đến 8°C
Ở nhiệt độ< 0°C
Nhiệt độ >25 °C
Đường dùng của insulin thường được sử dụng:
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch
Với người phải tiêm insulin hàng ngày vị trí tiêm thường là:
Tay
Chân
Mông
Bụng
Các thuốc nhóm Sulfonylure thế hệ 2 có tác dụng giảm đường huyết tốt hơn thế hệ 1
Đúng
Sai
Tính chất chung của các sulfonylure điều trị đái tháo đường là
Có tính acid yếu
Có khả năng hấp thu UV, IR
Dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm
Tất cả đều đúng
Định tính các sulfonylure bằng phương pháp chung:
. Đun nóng dung dịch chế phẩm đến 60°C rồi thêm dung dịch thủy ngân (II) acetat sẽ xuất hiện tủa trắng
Đo năng suất quay cựcvới dung dịch natri carbonat
Thuỷ phân trong môi trường kiêm giải phóng NH3 làm xanh giấy quỳ
Tất cả đều đúng
Định tính các sulfonylure bằng phương pháp chung:
Thuỷ phân trong môi trường kiềm giải phóng NH3, hơi bay lên có mùi đặc trưng và làm xanh giấy qui
Tác dụng với alpha naphtol trong kiềm và natri hypobromid có màu hồng
Đo năng suất quay cực với dung dịch natri carbonat 1,4% là + 190 đến +240
Tất cả đều đúng
Tác dụng chung của sulfonylure:
. Kích thích tế bào beta đảo tụy tăng sản xuất insulin
Tăng số lượng receptor của insulin các tế bào
Ức chế nhẹ tác dụng của glucagon
Tất cả đều đúng
Định lượng các Sulfonylure bằng phương pháp chung là:
Đo kiềm,đo phổ UV, HPLC
Đo bạc,đo phổ UV, HPLC
Đo phổ IR,đo phổ UV, HPLC
Đo acid ,đo phổ UV, HPLC
Tác dụng chung của sulfonylure:
Kích thích tế bào beta đảo tụy tăng sản xuất insulin
Tất cả đều đúng
Tăng số lượng receptor của insulin các tế bào
Ức chế nhẹ tác dụng của glucagon
Nhóm sulfonylure không còn tác dụng giảm đường huyết khi cơ thể không còn khả năng tiết insulin
Đúng
Sai
Insulin không còn tác dụng giảm đường huyết khi cơ thể không còn khả năng tiết insulin
Đúng
Sai
Chỉ định của các sulfonylure là:
Đái tháo đường type
Đái tháo đường typ II
Đái tháo đường thai kỳ
Suy tụy
Chỉ định của các sulfonylure là:
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường typ II kèm suy gan, suy thận
Tất cả đều sai
Các sulfonylure được chỉ định trong trường hợp
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường typ II nhưng tuyến tụy vẫn còn hoạt động
Đái tháo đường typ II kèm suy gan, suy thận
Glibenclamid thuộc nhóm sulfonylure thế hệ
1
2
3
4
Các sulfonylure được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường
Bị thừa cân
Tuyến tụy không còn hoạt động
Tuyết tụy còn hoạt động nhưng không tiết đủ insulin
Typ 1
Tác dụng không mong muốn chung của các sulfonylure là
Hạ đường huyết, rối loạn tiêu hóa
Hạ đường huyết, rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh, dị ứng
Hạ đường huyết, loét dạ dày
Hạ đường huyết, loét dạ dày, dị ứng
Chống chỉ định của các sulfonylure là:
Đái tháo đường typ 2, phụ nữ có thai, suy gan, thận
Đái tháo đường typ 1, phụ nữ có thai, suy gan, thận
Đái tháo đường typ 2, phụ nữ có thai, người cho con bú
Đái tháo đường thai kì, suy tim
Biệt dược của gliclazid là:
Glyburid
Diamicron
DiaBeta
Novo-glyburid
Biệt dược của glibenclamid là:
Diamicron
DiaBeta
Novo-glyburid
Cả B và C đúng
Tính chất của gliclazid là:
Chỉ có tính base
Chỉ có tính acid
Có cả tính acid và base
Tất cả đều sai
Gliclazid được định lượng bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan với dung môi là:
Dimethylformamid
Ethanol
Acid acetic
Methanol
Tác dụng của gliclazid là:
Tăng đường huyết
Hạ đường huyết
Giảm cholesterol máu
Hạ huyết áp
Thuốc được ưu tiên điều trị khởi đầu trong đái tháo đường typ 2 là
Gliclazid
Glibenclamid
Metformin
Insulin
Thuốc được ưu tiên điều trị khởi đầu cho bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin
Insulin
Glibenclamid
Acarbose
Metformin
Metformin là thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm:
SU
TZD
Biguanid
Thuốc ức chế DPP -4
