wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa hk2 -sinh 12

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nhân t sinh tháio sau đây là nhân t sinh?

                                             

a)

Vi sinh vật.

b)

 Động vật.  

c)

 Thực vật.  

d)

Ánh sáng.

2.

Nhân t sinh tháio sau đây là nhân t hữu sinh?

                                                            

a)

Nhiệt độ.

b)

 Động vật.  

c)

Ánh sáng. 

d)

Nước   

3.

Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là

                                                

a)

ổ sinh thái.

b)

sinh cảnh.

c)

 giới hạn sinh thái

d)

nơi ở.

4.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là..................

a)

môi trường

b)

ổ sinh thái

c)

sinh cảnh

d)

giới hạn sinh thái

5.

Một loài sinh vật chỉ sống được ở nhiệt độ từ 5°C đến 40°C, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 20°C đến 30°C. Theo lí thuyết , khoảng giá trị từ 20°C đến 30°C được gọi là

                    

a)

giới hạn trên. 

b)

giới hạn dưới.

c)

  khoảng thuận lợi.  

d)

khoảng chống chịu. 

6.

Động vật nào sau đây có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường?

                                                   

a)

Trâu, bò   

b)

Lợn rừng

c)

Chim bồ câu   

d)

Ếch đồng   

7.

Nội dung nào sau đây là nội dung của quy tắc Becman?

    

     

     

     

a)

Động vật hằng nhiệt ở vùng ôn đới  có tai, đuôi, chi thường bé hơn tai, đuôi, chi của động vật cùng loài sống vùng nhiệt đới.

b)

Động vật hằng nhiệt ở vùng ôn đới  có tai, đuôi, chi thường lớn hơn tai, đuôi, chi của động vật cùng loài sống vùng nhiệt đới.

c)

Động vật hằng nhiệt ở vùng ôn đới  thì kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài sống vùng nhiệt đới.

d)

Động vật hằng nhiệt ở vùng nhiệt đới  thì kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài sống vùng ôn đới.

8.

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.

II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.

III. Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.

IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

                                                                                           

a)

4.

b)

1.    

c)

2.

d)

3.   

9.

Cây ưa sáng có đặc điểm nào sau đây?

                                          

     

         

     

a)

Phiến lá mỏng, không mô giậu, lá nằm ngang   

b)

Phiến lá dày, không mô giậu, lá xếp nghiêng

c)

Phiến lá dày, mô giậu phát triển , lá xếp nghiêng

d)

Phiến lá mỏng, mô giậu phát triển, lá nằm ngang

10.

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam được mô tả ở hình bên:

      Khoảng giá trị từ 5,6°C đến 20°C được gọi là

                   

a)

khoảng chống chịu.

b)

  giới hạn trên.

c)

khoảng thuận lợi.

d)

giới hạn dưới.  

11.

Quần thể là một tập hợp các cá thể

a)

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

b)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định.

c)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

d)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định vào một thời điểm xác định.

12.

Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây thông sống riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?

                                        

a)

 Cộng sinh  

b)

Cạnh tranh cùng loài

c)

Hỗ trợ cùng loài

d)

  Hợp tác    

13.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

                        

a)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

b)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.

c)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

d)

Cá ép sống bám trên cá lớn.     

14.

Ví dụ nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?    

 

a)

Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.

b)

 Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.

c)

 Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẻ.

d)

khi kiếm ăn, bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông kiếm ăn riêng rẻ.

15.

Do thiếu thức ăn, nơi ở, nhiều cá thể trong quần thể chim hoặc thú đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau nhằm bảo vệ nơi sống. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ nào sau đây?

a)

Hỗ trợ cùng loài        

b)

Cạnh tranh cùng loài   

c)

Cạnh tranh khác loài 

d)

Ức chế - cảm nhiễm

16.

Khi thức ăn khan hiếm, các con cá mập cạnh tranh nhau về thức ăn, dẫn tới cá mập lớn ăn thịt cá mập bé .Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ nào sau đây?

a)

Hỗ trợ cùng loài        

b)

Cạnh tranh cùng loài 

c)

Cạnh tranh khác loài 

d)

Hỗ trợ khác loài

17.

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa sinh thái

a)

đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường

b)

sự phân bố các cá thể hợp lí hơn

c)

đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn

d)

số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

18.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

a)

mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.

b)

số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tố đa

c)

số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.

d)

số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.

19.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.   

b)

Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa

c)

Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ   

d)

Tập hợp cá trong Hồ Tây

20.

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

a)

 Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ.                           

b)

Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.

c)

Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương.   

d)

    Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn.

21.

1.     Từ các tập hợp sinh vật sau đây: 

(1)  5 con gà rừng trong lồng của ông thợ săn

(2)  Đàn kiến một cành cây

(3)  Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.

(4)  Tập hợp những con ốc bươu vàng sống trong ruộng lúa

(5)  Những con ong thợ trong một tổ ong.

(6)  Tập hợp cây cỏ sống trên một cánh đồng cỏ.

Có bao nhiêu tập hợp nói trên không phải là quần thể ?    

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Phát biểu nào sau đây về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật là không đúng?

a)

Quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau.

b)

Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành thức ăn, nơi ở, ánh sáng, ...

c)

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể chỉ xảy ra ở các quần thể động vật.

d)

Nhờ cạnh tranh mà số lượng các cá thể được duy trì ở mức độ phù hợp.

23.

Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống  của môi trường.

b)

Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

c)

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.

d)

Quan hệ cạnh tranh không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố cá thể của quần thể trong tự nhiên.

24.

1.     Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể SV

(1)   Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2)   Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3)   Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4)   Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của quần thể sinh vật?

a)

    Tỉ lệ giới tính.  

b)

   Thành phần loài.

c)

Loài ưu thế.

d)

  Loài đặc trưng.

26.

Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể gọi là

                                   

a)

tuổi cá thể

b)

tuổi sinh thái 

c)

tuổi quần thể 

d)

tuổi sinh lí 

27.

Thời gian sống thực tế của  cá thể trong quần thể được gọi là:

                          

a)

Tuổi sinh thái  

b)

Tuổi sinh lý

c)

Tuổi quần thể.  

d)

    Tuổi đang sinh sản.

28.

Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể, được gọi là:

                       thể.

                        

a)

mật độ cá thể của quần thể.  

b)

kích thước tối thiểu của quần

c)

kiểu phân bố của quần thể.  

d)

    kích thước tối đa của quần thể.

29.

Nếu mật độ cá thể của một quần thể động vật tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì thường dẫn tới làm tăng:

                         

a)

Mức nhập cư. 

b)

Kích thước quần thể 

c)

  Mức sinh sản  

d)

      Mức cạnh tranh

30.

Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới:

a)

mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản, tử vong của quần thể.

b)

 khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.

c)

 hình thức khai thác nguồn sống của quần thể sinh vật.

d)

 tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trong quần thể.

31.

Quần thể cây đỗ quyên sống trên vùng núi Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có khoảng 150 cây. Đây là ví dụ về đặc trưng nào của quần thể?    

a)

Mật độ cá thể.    

b)

Tăng trưởng của quần thể.

c)

Kích thước quần thể.  

d)

 Phân bố cá thể.

32.

Giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được gọi là

a)

  kích thước tối thiểu

b)

   kích thước của quần thể.  

c)

kích thước tối đa.

d)

mật độ tối đa của quần thể.

33.

Những nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể ? 

a)

mức độ sinh sản, tử vong, nhập cư và xuất cư

b)

tùy thuộc vào loài và điều kiện sống của môi trường  

c)

đặc điểm sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng                    

d)

                 

nguồn thức ăn và tỉ lệ sinh sản

34.

Điều kiện môi trường phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, là đặc điểm của kiểu phân bố nào sau đây?

a)

Phân bố theo nhóm     

b)

Phân bố đồng đều.    

c)

Phân bố ngẫu nhiên 

d)

Phân bố theo chiều ngang

35.

Hình thức phân bố theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa gì?

     

a)

Các cá thể hổ trợ nhau chống lại những điều kiện bất lợi của môi trường

     

b)

    Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.

      nguồn sống.

c)

Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

     

d)

Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.

36.

Tăng trưởng kích thước của quần thể trong môi trường không bị giới hạn có đặc điểm

a)

Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học,đường cong tăng trưởng hình chữ J

b)

Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học,đường cong tăng trưởng hình chữ S

c)

Tăng trưởng giảm,đường cong tăng trưởng hình chữ S

d)

Tăng trưởng giảm,đường cong tăng trưởng hình chữ J

37.

Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?

a)

Ánh sáng

b)

Nước

c)

Hữu sinh.

d)

Nhiệt độ.

38.

Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là một ví dụ thuộc biến động số lượng cá thể :

a)

không theo chu kì

b)

Chu kì mùa

c)

Chu kì ngày đêm

d)

Chu kì nhiều năm

39.

Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần.Đây là kiểu biến động số lượng cá thể theo chu kì :

a)

 mùa

b)

ngày đêm

c)

nhiều năm

d)

tuần trăng

40.

Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là ví dụ thuộc kiểu:

     

a)

biến động tuần trăng

b)

biến động theo chu kì mùa

c)

biến động theo chu kì nhiều năm

d)

biến động không theo chu kì

41.

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng

a)

Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường

b)

Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

c)

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

d)

Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

42.

Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:

a)

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

     

b)

sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.

     

c)

khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

d)

trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

43.

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.  

b)

Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.

c)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.

d)

Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.

44.

Khi nói về đặc trung cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

     

a)

Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của môi trường sống.

     

b)

      Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài.

c)

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.

d)

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quần thể có hình chữ S.

45.

Trong quần thể động vật, xét các nhân tố : mức sinh sản (B); mức tử vong (D); mức nhập cư (I); mức xuất cư (E). Trường hợp nào sau đây làm cho kích thước quần thể tăng ?

a)

B+I = D+E

b)

B+I > D+E 

c)

B+I < D+E

d)

 B=D; I < E

46.

Hình dưới đây biểu diễn sự tăng trưởng của 2 quần thể động vật  và . Phân tích đồ thị này, phát biểu nào sau đây đúng?

      

a)

Quần thể B tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

b)

Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn.

c)

Quần thể luôn có kích thước lớn hơn quần thể .

d)

Quần thể luôn có mức sinh sản lớn hơn quần thể B    

47.

Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi :

a)

mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.

b)

môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù.

c)

mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở.

d)

mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể.

48.

Trong chăn nuôi, người ta sử dụng tối đa bao nhiêu biện pháp dưới đây để tăng hiệu quả kinh tế?

I. Luôn đảm bảo tỉ lệ giữa số lượng con đực và số lượng con cái là 1/1.

II. Điều chỉnh mật độ đàn vật nuôi phù hợp.

III. Nuôi ghép các loài vật nuôi có ổ sinh thái khác nhau về thức ăn.

IV. Cung cấp đầy đủ lượng thức ăn cần thiết.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại thuộc về:

a)

quan hệ cạnh tranh

b)

quan hệ kí sinh

c)

quan hệ cộng sinh

d)

quan hệ hội sinh

50.

Quan hệ giữa cây họ Đậu và vi khuẩn cố định Nitơ sống trong nốt sần rễ cây họ Đậu thuộc mối quan hệ nào sau đây?

a)

Hội sinh

b)

Cộng sinh

c)

Kí sinh

d)

Hợp tác

51.

Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại          

b)

ít nhất có một loài bị hại

c)

tất cả các loài đều bị hại

d)

không có loài nào có lợi

52.

Quần xã sinh vật nào sau đây thường có độ đa dạng về loài cao nhất?

a)

Thảo nguyên.

b)

Hoang mạc.

c)

Đồng rêu.

d)

Rừng mưa nhiệt đới.

53.

1.     Trong nông nghiệp, sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại là ứng dụng của hiện tượng

a)

hiệu quả nhóm

b)

ăn thịt đồng loại.

c)

cộng sinh.

d)

khống chế sinh học.

54.

Cho các ví dụ sau:

      (1) Sán lá gan sống trong gan bò.  (2) Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.

      (3) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.   (4) Cá ép sống bám trên cá lớn.

      Ví dụ phản ánh mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã là

a)

(2), (3)

b)

(2), (4)

c)

(1), (4)

d)

      (1), (3)

55.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.

b)

Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.

c)

Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

d)

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.

56.

Phát biển sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?

a)

Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu, ... hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người

b)

Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

c)

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

d)

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường

57.

Diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành quần xã tương đối ổn định được gọi là diễn thế:

a)

nguyên sinh           

b)

thứ sinh.

c)

phân huỷ. 

d)

sinh thái.

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

a)

Diễn thế nguyên sinh  khởi đầu từ môi trường trống trơn.

 

b)

Một trong những nguyên nhân gây diễn thế sinh thái là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã.

c)

 Trong diễn thế sinh thái có sự thay thế tuần tự của các quần xã tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.

 

d)

 

Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định.

59.

1.     Khi nói về quá trình diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1).   Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(2).   Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.

(3).   Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường chưa từng có sinh vật.

(4).   Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể chủ động xây dựng kế hoạch để bảo vệ và khai thái tài nguyên thiên nhiên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự

nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

a)

(2) và (3)           

b)

(1) và (2).  

c)

(1) và (4).

d)

(3) và (4).