NEW
Font size
WorksheetsÔn sinh - Thanh Vân 10A6
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2
(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
(1), (2)
(3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?
Tế bào vi khuẩn
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Tế bào nấm
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
Tế bào phân chia → nhân phân chia
nhân phân chia → tế bào chất phân chia
nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
Kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa
Kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau
Kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối
(1) Các NST kép dần co xoắn
(2) Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện
(4) Thoi phân bào dần xuất hiện
Các sự kiện diễn ra trong kì đầu của nguyên phân là
(1), (4), (3)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(2), (4), (1)
(5) Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo
(6) Thoi phân bào dần xuất hiện
(7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
(8) NST dãn xoắn dần
Các sự kiện diễn ra trong kì giữa của nguyên phân là
(8), (5), (7)
(5), (7), (6)
(5), (7)
(5), (8)
(3) Màng nhân và nhân con xuất hiện
(4) Thoi phân bào dần xuất hiện
(7) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động
(8) NST dãn xoắn dần
Những sự kiện nào diễn ra trong kì cuối của nguyên phân
(3), (4), (7)
(7), (8), (4)
(3), (7)
(3), (8)
Trong những kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?
Kì trung gian, kì đầu và kì cuối
Kì đầu, kì giữa, kì cuối
Kì trung gian, kì đầu và kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
Bào quan nào sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào?
trung thể
không bào
ti thể
bộ máy Gôngi
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Hiện tượng dãn xoắn của NST trong nguyên phân có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST
Thuận lợi cho sự nhân đôi ADN, NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Nói về sự phân chia tế bào chất, điều nào sau đây không đúng?
Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo
Tế bào thực vật phân chia tế bào từ trung tâm mặt phẳng xích đạo và tiến ra hai bên
Sự phân chia tế bào chất diễn ra rất nhanh ngay sau khi phân chia nhân hoàn thành
Tế bào chất được phân chia đồng đều cho hai tế bào con
Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Trong 1 tế bào như thế có:
78 NST đơn, 78 cromatit, 78 tâm động
78 NST kép, 156 cromatit, 78 tâm động
156 NST đơn, 156 cromatit, 156 tâm động
156 NST kép, 312 cromatit, 156 tâm động
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau I
kì giữa II và kì sau II
kì giữa I và kì giữa II
cả A và C
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái đơn
Các NST đều ở trạng thái kép
Có sự dãn xoắn của các NST
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở chu kì nào trong giảm phân?
kì đầu I
kì giữa I
kì đầu II
kì giữa II
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào
Mỗi chiếc về một cực tế bào
Đều nằm ở giữa tế bào
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
nNST đơn, dãn xoắn
nNST kép, dãn xoắn
2n NST đơn, co xoắn
n NST đơn, co xoắn
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
Tương tự như quá trình nguyên phân
Thể hiện bản chất giảm phân
Số NST trong tế bào là n ở mỗi kì
Có xảy ra tiếp hợp NST
Trong giảm phân II, các NST có trạng thái kép ở các kì nào sau đây?
Kì sau II, kì cuối II và kì giữa II
Kì đầu II, kì cuối II và kì sau II
Kì đầu II, kì giữa II
Tất cả các kì
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(1), (4), (3)
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
môi trường nhân tạo
môi trường dùng chất tự nhiên
môi trường tổng hợp
môi trường bán tổng hợp
Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Môi trường gồm cao thịt, nấm men, cơm,… là môi trường bán tổng hợp
Môi trường gồm cao thịt, nấm men, bánh mì,… là môi trường tự nhiên
Môi trường gồm nước thịt, gan, glucozo là môi trường bán tổng hợp
Môi trường gồm nước thịt, gan, glucozo là môi trường nhân tạo
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nguồn cacbon
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
Ánh sáng mặt trời
Chất hữu cơ
Khí CO2
Cả A và B
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Khí CO2
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
Khí CO2
Chất hữu cơ
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
quang tự dưỡng
hóa tự dưỡng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
hóa tự dưỡng
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện
Có oxi phân tử
Có oxi nguyên tử
Không có oxi phân tử
Có khí CO2
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp kị khí trong điều kiện
Có oxi phân tử
Có oxi nguyên tử
Không có oxi phân tử
Có khí CO2
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?
Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hóa các phân tử vô cơ mà chất nhận electron cuối cùng là oxi phân tử
Hô hấp kị khí là quá trình phân giải cacbohidrat mà chất nhận electron cuối cùng là một phân tử vô cơ không phải là oxi
Hô hấp là một hình thức hóa dị dưỡng cacbohidrat
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình phân giải 1 phân tử đường glucozo?
Sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O và 36 ATP
Tế bào vi khuẩn tích lũy được 38 ATP, chiếm 40% năng lượng của phân tử glucozo
Tế bào vi khuẩn tích lũy được 36 ATP
Sản phẩm cuối cùng là khí O2 và H2O
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình lên men?
Lên men là quá trình chuyển hóa hiếu khí
Lên men là quá trình chuyển hóa kị khí
Quá trình lên men có chất nhận electron cuối cùng là các phân tử vô cơ
Quá trình lên men có chất nhận electron cuối cùng là NO3
Chất nhận electron cuối cùng của quá trình lên men là
Oxi phân tử
Một chất vô cơ không phải là oxi phân tử
Một chất hữu cơ
NO3- và SO42-
Các axit amin nối với nh bằng liên kết nào sau đây để tạo nên phân tử protein?
Liên kết peptit
Liên kết dieste
Liên kết hidro
Liên kết cộng hóa trị
Trong quá trình tổng hợp polosaccarit, chất khởi đầu là
Axit amin
Đường glucozo
ADP
ADP – glucozo
Ở vi sinh vật, lipit được tạo nên do sự kết hợp giữa các chất nào sau đây?
Glixerol và axit amin
Glixerol và axit béo
Glixerol và axit nucleic
Axit amin và glucozo
Sơ đồ đúng về quá trình tổng hợp nên là axit nucleic là
bazo nito + đường 5 cacbon + axit photphoric → nucleotit → axit nucleic
bazo nito + đường 5 cacbon + axit amin → axit photphoric → axit nucleic
bazo nito + đường 5 cacbon + axit amin → axit photphoric → axit nucleic
Glixerol + axit béo → nucleotit → axit nucleic
Ý nào sau đây là sai về quá trình phân giải protein?
Quá trình phân giải protein phức tạp thành các axit amin được thực hiện nhờ tác dụng của enzim proteaza
Khi môi trường thiếu nito, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra
Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nito, vi sinh vật có thể khử amin của axit amin, do đó có hiện tượng khí amoniac bay ra
Nhờ có tác dụng của proteaza của vi sinh vật mà protein của đậu tương được phân giải thành các axit amin
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành
khí CO2
axit lactic
axit axetic
etanol
Glucozo dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành
Axit lactic, axit axetic, axit amin, etanol,...
Axit lactic, axit axetic, axit nucleic, etanol,...
Axit lactic, khí CO2, axit amin, etanol,...
Axit lactic, khí CO2, axit axetic, etanol,...
Ý nào sau đây là sai
Quá trình phân giải protein diễn ra bên trong tế bào dưới tác dụng của enzim proteaza
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa thiếu khí đường glucozo, lactozo… thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic
Vi sinh vật sử dụng hệ enzim xenlulaza trong môi trường để biến đổi xác thực vật (chủ yếu là xenlulozo)
Sản phẩm duy nhất của quá trình lên men lactic dị hình là axit lactic
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
Phân giải polisaccarit
Phân giải protein
Phân giải xenlulozo
Lên men lactic
Vi sinh vật có khả năng tiết ra hệ enzim xenlulaza để phân giải xenlulozo trong xác thực vật nên con người có thể
Sử dụng chúng để làm giàu chất dinh dưỡng cho đất
Sử dụng chúng để làm giảm ô nhiễm môi trường
Phân giải polisaccarit và protein
Cả A, B
Ý nào sau đây là đúng?
Đồng hóa cung cấp nguyên liệu cho dị hóa
Dị hóa cung cấp nguyên liệu cho đồng hóa
Dị hóa chính là đồng hóa, những xảy ra ở các thời điểm khác nhau
Đồng hóa cung cấp năng lượng
Quá trình lên men lactic có sự tham gia của
Vi khuẩn lactic đồng hình
Vi khuẩn lactic dị hình
Nấm men rượu
A hoặc B
Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
Phân giải xenlulozo, lên men lactic
Phân giải protein, xenlulozo
Lên men lactic và lên men etilic
Lên men lactic
Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic đồng hình?
Sản phẩm chỉ là axit lactic
Ngoài sản phẩm là axit lactic còn có rượu, axit axetic, CO2
Sản phẩm gồm axit lactic và CO2
Sản phẩm gồm axit lactic và O2
Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình lên men lactic dị hình?
Sản phẩm chỉ là axit lactic
Ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, CO2
Ngoài axit lactic, sản phẩm còn có etanol, axit axetic, O2
Sản phẩm chỉ gồm axit amin
