NEW
Font size
Worksheetschương 6 đến hết ktct
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của cách mạng công nghiệp đối với những thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cần phải xuất phát từ nguồn lực, trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo
Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh xuất phát từ nguồn lực, trong đó nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo
Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược trong đó, nguồn lực chủ yếu là công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng tạo
Các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh từ nguồn lực công nghệ, trí tuệ, đổi mới, sáng
Đáp án là nào là định nghĩa đúng của V.I.Lênin về quy luật để phát triển lực lượng sản xuất
Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu sản xuất
Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất ra tư liệu sản xuất để chế tạo ra tư liệu tiêu dùng
Cần phải ưu tiên phát triển sản xuất tư liệu tiêu dùng
Cả A B C đều đúng
Đáp án nào là định nghĩa đúng về nền kinh tế tri thức
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc
Đáp án nào không phải đặc điểm của nền kinh tế tri thức
Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn quý nhất,là nguồn lực quan trọng hàng đầu...
Các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học-công nghệ ngày càng được chiếm đa số
Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập thông tin đa phương tiện phủ khắp cả nước
Cơ cấu kinh tế cho phép khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lục bên ngoài
Đáp án nào không phải nội dung''Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư''
Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo
Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học-công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Chọn đáp án đúng về nhiệm vụ cần phải thực hiện để chuẩn bị các điều kiện cần thiết ứng phó với cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo
Các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học- công nghệ ngày càng chiếm đa số
Câu nói''Toàn cầu hóa không tốt, không xấu''. Nó có sức mạnh để đem lại vô số điều tốt là của ai
V.I.Lênin
P.A.Samuelson
Thomas Friedman
Josehp E. Stiglitz
Chọn đáp án đúng nhất về nội dung hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển trong điều kiện hiện nay
Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập hiệu quả, thành công
Thực hiện đa dạng hóa các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
Các nước đang và kém phát triển cần phải có chiến lược hợp lý, tìm kiếm câc đối sách phù hợp để thích ứng với quá trình toàn cầu hóa
Chọn đáp án đúng về phương hướng xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy của lịch sử, hội nhập quốc tế không chỉ là “khẩu hiệu thời thượng” mà phải là “phương thức tồn tại và phát triển” của nước ta hiện nay.
Vấn đề tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức trong hội nhập quốc tế là vấn đề cần đặc biệt coi trọng.
Đanh giá được những điều kiện khách quan, chủ quan có ảnh hưởng đến hội nhập kinh tế của nước ta. Cần làm rõ vị trí của Việt Nam để xác định khả năng và điều kiện để có thể hội nhập.
Về chủ thể tham gia hội nhập, Nhà nước là một chủ thể quan trọng nhưng không phải là duy nhất
Đáp án nào không nằm trong nội dung hoàn thiện thế chế kinh tế và luật pháp
Nhà nước cần rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là luật pháp liên quan đến hội nhập kinh tế như: đất đai, đầu tư, thương mại…
Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
Đi đôi với hoàn thiện cơ chế thị trường cần đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước trên cơ sở thực hiện đúng các chức năng của Nhà nước …
Một trong những điều kiện của hội nhập kinh tế quốc tế là sự tương đồng giữa các nước về thể chế kinh tế.
Chọn đáp án đúng nhất về biện pháp để xây dựng thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực hội nhập kinh tế quốc tế:
Hoàn thiện, bổ sung đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đẩy mạnh quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đáp ứng yêu cầu và lợi ích của đất nước …
Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính, đặc biệt là tăng cường ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại …
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ TBCN
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
Hoạt động chính trị
Hoạt động sản xuất của cải vật chất
Hoạt động khoa học
Hoạt động nghệ thuật, thể thao
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng? a. Học thuyết giá trị lao động b. Học thuyết giá trị thặng dư c. Học thuyết tích luỹ tư sản d. Học thuyết tái sản xuất tư bản
Học thuyết giá trị lao động
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết tích luỹ tư sản
Học thuyết tái sản xuất tư bản
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:
Sản xuất của cải vật chất
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng..
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế - chính trị Mác- Lênin thể hiện ở chức năng nào?
Nhận thức
Tư tưởng
Phương pháp luận
Cả a, b và c
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
Hoạt động chính trị
Hoạt động sản xuất của cải vật
Hoạt động khoa học chất
Hoạt động nghệ thuật, thể thao
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá:
Tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Không phụ thuộc vào cường độ lao động
Cả a, b và c
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động:
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Cả a, b và c
Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: khi cường độ lao động tăng lên thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Cả a, b và c
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Cả a và b
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất
Từ phân phối
Từ trao đổi
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể là:
Là những việc làm cụ thể
Là lao động có mục đích cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể.
Là lao động phức tạp
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
Của tính hữu ích của hàng hoá
Của giá trị hàng hoá
Của giá trị sử dụng
Cả a, b, c
Ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp:
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Thế nào là năng suất lao động (NSLĐ)? Chọn ý đúng:
Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
NSLĐ được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
NSLĐ được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Cả a, b, c
Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi:
Giá trị của hàng hoá
Cung cầu và cạnh tranh
Giá trị của tiền tệ trong lưu thông
Cả a, b, c
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Cả a và c
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Các nhân tố nào làm tăng sản phẩm cho xã hội?
Tăng năng suất lao động
Tăng số người lao động
Tăng cường độ lao động
Cả a, b và c
Tiền công thực tế là gì?
Là tổng số tiền nhận được thực tế trong 1 tháng.
Là số tiền trong sổ lương + tiền thưởng + các nguồn thu nhập khác
Là số lượng hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Là giá cả của sức lao động
Tiền công thực tế thay đổi thế nào? Chọn các ý sai dưới đây:
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ.
Biến đổi cùng chiều với lạm phát
Cả a và b
Hình thức tiền công nào không phải là cơ bản?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Cả a và b
Tiêu chí nào là cơ bản để xác định chính xác tiền công?
Số lượng tiền công
Tiền công tháng
Tiền công ngày
Tiền công giờ
Người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành nhận được một số lượng tiền thì đó là?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công thực tế
Tiền công danh nghĩa
Cả a, b, c
Sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB; Quy luật này có vai trò thế nào? Chọn ý đúng dưới đây:
Quy định sự vận động của CNTB
Động lực phát triển của CNTB
Là nguyên nhân của các mâu thuẫn cơ bản của CNTB
Cả a, b, c
Những ý kiến dưới đây về sản xuất giá trị thặng dư của CNTB ngày nay, nhận xét nào đúng?
Máy móc thiết bị hiện đại thay thế lao động sống nhiều hơn.
Tăng NSLĐ và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên.
Cả A, B, C
Vì sao các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản?
Theo đuổi giá trị thặng dư
Do quy luật giá trị thặng dư chi phối
Do quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh chi phối
. Cả a, b, c
Quy luật chung của tích luỹ tư bản là gì? ý nào sau đây không đúng:
Giai cấp tư sản ngày càng giàu có, mâu thuẫn trong CNTB tăng lên.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
Tích tụ và tập trung tư bản tăng lên
Quá trình bần cùng hoá giai cấp vô sản.
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở:
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau.
Có vai trò quan trọng như nhau
Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Cách diễn đạt dưới đây các ý nào đúng?
Tiền công phụ thuộc vào giá trị sức lao động
Giá trị sức lao động phụ thuộc vào giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ.
Giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ phụ thuộc vào tiền công của người lao động làm việc trong các ngành đó.
Cả a, b và c
Quan hệ giữa tích tụ và tập trung tư bản. Chọn các ý đúng:
Tích tụ tư bản làm cho cạnh tranh gay gắt hơn dẫn đến tập trung tư bản nhanh hơn.
Tập trung tư bản tạo điều kiện tăng cường bóc lột giá trị thặng dư nên đẩy nhanh tích tụ tư bản.
Cả tích tụ và tập trung tư bản đều thúc đẩy quá trình tích luỹ tư bản.
Cả a, b, c
Các quan hệ dưới đây, quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo kỹ thuật của tư bản?
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản
Phản ánh mặt giá trị của tư bản
Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Cả a, b, c
Các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không thuộc phạm trù cấu tạo giá trị của tư bản?
Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản
Tỷ lệ về số lượng giá trị giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến để tiến hành sản xuất
Phản ánh mặt giá trị của tư bản
Các quan hệ dưới đây, hãy nhận dạng quan hệ nào thuộc phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản?
Quan hệ giữa TLSX và sức lao động sử dụng TLSX đó
Quan hệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
Phản ánh mặt hiện vật của tư bản và mặt giá trị của tư bản
Cả a, b và c
Khi cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên thì ý nào dưới đây là không đúng?
Phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất
C tăng tuyệt đối và tương đối
V không tăng
V tăng tuyệt đối, giảm tương đối
Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến thời gian sản xuất?
Dự trữ sản xuất
Tính chất của ngành sản xuất
Năng suất lao động
Cả a, b, c
Những giải pháp nào giúp cho rút ngắn thời gian sản xuất
Chọn loại sản phẩm
Áp dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất
Tăng NSLĐ và cường độ lao động
Cả a, b, c
Những giải pháp nào có thể rút ngắn thời gian lưu thông
Giảm giá cả
Nâng cao chất lượng hàng hoá
Cải tiến phương thức bán hàng, quảng cáo.
Cả a, b, c.
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Tiền lương, tiền thưởng.
Điện, nước, nguyên liệu
Những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản cố định
Nguyên vật liệu, điện, nước dùng cho sản xuất
Các phương tiện vận tải
Máy móc, nhà xưởng
Cả A và B
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc tư bản lưu động
Đất đai làm mặt bằng sản xuất
Máy móc, nhà xưởng
Tiền lương
Cả a và b
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Hao mòn hữu hình hoặc vô hình
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản ra thành tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản
Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn hữu hình?
Giảm khả năng sử dụng
Do sử dụng
Tác động của tự nhiên
Khấu hao nhanh
Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn vô hình:
Giảm khả năng sử dụng
Xuất hiện các máy móc mới có công suất lớn hơn, giá rẻ hơn
Máy móc bị giảm giá ngay cả khi còn mới
Cả b và c
Chu kỳ khủng hoảng kinh tế có mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gây ra thất nghiệp
Chống khủng hoảng kinh tế phải chấp nhận thất nghiệp
Khủng hoảng kinh tế là nguyên nhân gia tăng thất nghiệp
Cả a, b và c
Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Tiền lương
Chọn ý sai về tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng?
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là việc tổ chức sản xuất đơn giản, không phức tạp
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
