wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 GK2

Total questions: 67

Worksheet time: 17hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Quần thể là một tập hợp cá thể …

a)

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

b)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

c)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

d)

cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ

2.

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Cây trong vườn.

b)

Cây cỏ ven bờ hồ.

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.

d)

Đàn cá rô trong ao.

3.

Cho nội dung sau nói về quần thể:

(1) Quần thể là tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố.

(2) Về mặt di truyền có thể chia quần thể thành 2 nhóm: quần thể tự phối và quần thể giao phối.

(3) Mỗi quần thể có khu phân bố xác định và luôn luôn ổn định.

(4) Quần thể tự phối thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật.

bao nhiêu nội dung đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả

a)

Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Các allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định

5.

Tần số allele là:

a)

Tập hợp tất cả các allele trong quần thể

b)

Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại alen khác nhau của gene đó trong quần thể

d)

Tỉ lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể

6.

Tự thụ phấn ở thực vật có hoa là:

a)

Chỉ những cây có cùng kiểu gene mới có thể giao phấn cho nhau.

b)

Hạt phấn của cây nào thụ phấn cho noãn của cây đó

c)

Hạt phấn của cây này thụ phấn cho cây khác.

d)

Hạt phấn của hoa nào thụ phấn cho noãn của hoa đó.

7.

Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

Quần thể ngẫu phối

b)

Quần thể giao phối có lựa chọn

c)

Quần thể tự phối và ngẫu phối

d)

Quần thể thực vật tự phối bắt buộc

8.

Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hardy - Weinberg?

a)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các allele trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các allele lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

b)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

9.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

Tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

Tần số các allele và tần số các kiểu gene biến đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số các allele và tần số các kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ.

10.

Định luật Hardy - Weinberg chỉ đúng trong trường hợp:

1. Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên

2. Quần thể có nhiều kiểu gene, mỗi gene có nhiều allele

3. Các kiểu gene có sức sống và độ hữu thụ như nhau

4. Không phát sinh đột biến mới

5. Không có sự di cư và nhập cư giữa các quần thể

Phương án đúng là:

a)

1, 3, 4, 5

b)

1, 2, 3, 5

c)

1, 2, 3, 4

d)

 2, 3, 4, 5

11.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hardy - Weinberg:

a)

Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở tiến hóa

b)

Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gene và tần số tương đối của các allele từ tỉ lệ kiểu hình.

c)

Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định trong thời gian dài.

d)

Từ tỉ lệ các cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra tần số của allele đột biến trong quần thể.

12.

Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hardy - Weinberg là:

a)

Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể.

b)

Có thể xác định tần số tương đối của các kiểu gene và các allele từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể.

c)

Khẳng định sự duy trì những đặc điểm đã đạt được trong tiến hóa cũng quan trọng không kém sự phát sinh các đặc điểm mới và sự biến đổi các đặc điểm đã có.

d)

Cơ sở để giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài.

13.

Điều KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là

a)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gene khác nhau.

b)

Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.

c)

Qua nhiều thế hệ tự phối các gene ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp

d)

Qua nhiều thế hệ tự phối, kiểu gene đồng hợp có cơ hội biểu hiện nhiều hơn.

14.

Trong các quần thể thực vật, quá trình tự thụ phấn qua nhiều thế hệ không dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

Làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gene khác nhau.

b)

Làm cho các cặp gene allele ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

c)

Làm giảm tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội, tăng tỉ tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn.

d)

Làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp.

15.

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống vì

a)

Các gene lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp

b)

Tập trung các gene trội có hại ở thế hệ sau

c)

Các gene lặn đột biến có hại bị các gene trội  át chế trong kiểu gene dị hợp

d)

Xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại

16.

Khi nói về quần thể tự phối, phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.

b)

Chọn lọc từ các quần thể thường kém hiệu quả

c)

Số thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

d)

Quần thể đa dạng về kiểu gene, kiểu hình

17.

Điều luật cấm kết hôn gần dựa trên cơ sở di truyền nào:

a)

Ngăn cản tổ hợp allele trội làm thoái hóa giống.

b)

Hạn chế dị tật do allele lặn gậy ra.

c)

Đảm bảo luân thường đạo lý làm người.

d)

Thực hiện thuần phong mỹ tục của dân tộc.

18.

Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp.

b)

giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

c)

tăng biến dị tổ hợp.

d)

tạo dòng thuần chủng

19.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

20.

Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gene AA; 40 cá thể có kiểu gene Aa; 100 cá thể có kiểu gene aa, tần số của allele A trong quần thể trên là

a)

0,4.

b)

0,2.

c)

0,3.

d)

0,5.

21.

Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gene ở thế hệ xuất phát là: 0,25AA : 0,50Aa: 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ F1 thành phần kiểu gene của quần thể như thế nào?

a)

0,250AA : 0,500Aa : 0,250aa.

b)

0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa.

c)

0,125AA : 0.750Aa : 0,125aa.

d)

0,375AA : 0,375Aa : 0250aa.

22.

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene AA của quần thể này là

a)

0,42.

b)

0,09.

c)

0,30.

d)

0,60.

23.

Ý nghĩa tính đa hình về kiểu gene của quần thể giao phối là:

a)

Giúp cho quần thế cân bằng di truyền lâu dài.

b)

Làm cho quần thể phát sinh nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

c)

Tạo điều kiện cho các gene phát sinh đột biến, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

d)

Giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay đổi.

24.

Trong một quần thể thực vật có hoa, kiểu hình hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, tính trạng này do một gene có hai allele quy định, hãy cho biết quần thể nào sau đây luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền là:

a)

100% hoa đỏ.

b)

25% hoa đỏ : 75% hoa trắng.

c)

100% hoa trắng.

d)

25% hoa trắng : 75% hoa đỏ.

25.

Hoá thạch là gì?

a)

Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất

b)

Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách

c)

Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt

d)

Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ phách.

26.

Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là

a)

Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ

b)

Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất

d)

Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

27.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

a)

Cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau.

b)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau , có hình thái tương tự nhau.

c)

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau.

28.

Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh của chim và cánh của côn trùng.

b)

Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

c)

Cánh của dơi và chi trước của ngựa.

d)

Mang của cá và mang của tôm.

29.

Cơ quan tương tự là

a)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng khác nhau nhưng vẫn có hình thái tương tự.

b)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.

c)

Những cơ quan có nguồn gốc giống nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự.

d)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng giống nhưng có hình thái khác nhau.

30.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?

a)

Cánh chim và cánh bướm

b)

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

c)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

Chi trước của mèo và tay của người.

31.

Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn tồn tại trên cơ thể có thể là do:

a)

Các gene quy định cơ quan thoái hóa là những gen lặn.

b)

Vì chúng ít có hại cho cơ thể sinh vật nên không bị CLTN loại bỏ.

c)

Chưa đủ thời gian tiến hóa để CLTN có thể loại bỏ chúng.

d)

Có thể chúng sẽ trở nên có ích trong tương lai nên không bị loại bỏ.

32.

Ví dụ nào sau đây không phải là cơ quan thoái hóa?

a)

Răng khôn ở người.

b)

Manh tràng của thú ăn thịt.

c)

Túi bụng của Kangguru.

d)

Chi sau của thú biển.

33.

Darwin quan niệm biến dị cá thể là :

a)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động

b)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được

c)

Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

d)

Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

34.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

a)

Đột biến cấu trúc NST

b)

Biến dị cá thể

c)

Đột biến gene

d)

Đột biến số lượng NST

35.

Chọn lọc tự nhiên đứng trên quan điểm của Darwin về bản chất là:

a)

Sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.

b)

Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.

c)

Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các có thể trong quần thể.

d)

Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.

36.

Nhận định nào sau đây thể hiện quan điểm tiến hóa của Darwin?

a)

Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa

b)

Sinh vật biến đổi dưới tác động trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh

c)

Sự hình thành các giống vật nuôi cây trồng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên

d)

Các loài mới được hình thành từ một loài ban đầu dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

37.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình

a)

hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.

b)

biến đồi tần số các allele của quần thể.

c)

biến đồi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.

38.

Đâu là đặc điểm của tiến hóa nhỏ?

a)

 Diễn ra trong một thời gian dài.

b)

Diễn ra trong một phạm vi phân bố tương đối hẹp.

c)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

d)

Khó nghiên cứu bằng thực nghiệm.

39.

Kết quả của tiến hóa nhỏ có thể dẫn tới hình thành

a)

nòi địa lí.

b)

nòi sinh thái.

c)

loài mới.

d)

chi mới.

40.

Phiêu bạt di truyền có thể ảnh hưởng tới quần thể nào sau đây?

a)

Một quần thể lớn và giao phối ngẫu nhiên.

b)

Một quần thể lớn với sự nhập cư thường xuyên từ quần thể lân cận.

c)

Một quần thể nhỏ bị cô lập.

d)

Một quần thể lớn và giao phối không ngẫu nhiên.

41.

Khi nói về quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Quần thể là một tập hợp cá thể cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ.

b)

Cây cỏ ven bờ hồ là một quần thể

c)

Quần thể tự phối thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật

d)

Mỗi quần thể có khu phân bố xác định và luôn luôn ổn định

42.

Khi nói về quần thể tự thụ phấn và giao phối gần, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nha

b)

Sự tự phối làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm

c)

Qua các thế hệ tự thụ phấn, các alen lặn trong quần thể có xu hướng được biểu hiện ra kiểu hình

d)

Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn

43.

Khi nói về quần thể, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Quần thể tự phối điển hình gồm có thực vật tự thụ phấn, động vật lưỡng tính tự thụ tinh.

b)

Đậu Hà Lan là thực vật sinh sản bằng cách tự thụ phấn.

c)

Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền, từ tần số kiểu hình sẽ suy ra được tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

d)

Đặc trưng về nhóm tuổi là đặc trung di truyền của quần thể.

44.

Cho các phát biểu sau về di truyền học quần thể:

a)

Quần thể ngẫu phối cung cấp nguồn biến dị di truyền phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

b)

Quá trình ngẫu phối cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa là biến dị tổ hợp.

c)

Nếu một quần thể chỉ xảy ra ngẫu phối mà không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa nào thì tần số allele và thành phần kiểu gene sẽ không đổi qua các thế hệ.

d)

Khi quần thể cân bằng di truyền, có thể dựa vào số lượng cá thể của một kiểu hình bất kì suy ra tần số các allele trong quần thể.

45.

Xét quần thể thực vật có cấu trúc di truyền như sau: xAA + yAa + zaa = 1 với allele A, a và x+y+z=l.

Các phát biểu sau về quần thể trên là đúng hay sai?

a)

b)

b) Sau một thế hệ ngẫu phối quần thể trên sẽ là một quần thể cân bằng nếu như trước đó quần thể chưa cân bằng.

c)

c) Nếu như y = 2xz, quần thể trên sẽ là quần thể cân bằng.

d)

46.

Khẳng định sau đây đối với hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết là đúng hay sai?

a)

Tốc độ xuất hiện các đột biến lặn ở các dòng tự phối thường chậm hơn ở các dòng giao phối kể cả giao phối cận huyết.

b)

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn làm cho các đột biến lặn nhanh biểu hiện thành kiểu hình.

c)

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

d)

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn phân hoá quần thể thành nhiều dòng thuần khác nhau.

47.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang allele A.

b)

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì allele A và a sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

d)

Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gene thì có thể sẽ làm tăng tần số allele A.

48.

Khi tiến hành so sánh sự khác nhau về các amino acid trong chuỗi hemoglobin giữa các loài, người ta thấy như sau:

Nhận xét về kết quả trên là đúng hay sai?

a)

Người có họ hàng gần gũi với gorilla hơn so với ếch.

b)

Đây là bằng chứng sinh học tế bào.

c)

Đây là bằng chứng trực tiếp nói lên người có nguồn gốc từ loài Gorilla.

d)

Những loài có số lượng sai khác trong chuỗi polipeptide càng nhiều thì càng có quan hệ họ hàng xa nhau.

49.

Câu nói dưới đây là đúng hay sai khi nói về kết quả của chọn lọc nhân tạo?

a)

Tích luỹ các biến đổi nhỏ, riêng lẻ ở từng cá thể thành các biến đổi sâu sắc, phổ biến chung cho giống nòi.

b)

Tích lũy các biến dị không có lợi và có lợi, không quan tâm đến sinh vật.

c)

Tạo ra các loài cây trồng, vật nuôi trong phạm vi từng giống tạo nên sự đa dạng cho vật nuôi cây trồng.

d)

Tạo các giống cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu của con người rất phức tạp và không ngừng thay đổi.

50.

Các nhận xét sau đây là đúng hay sai khi nói về đột biến?

a)

Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

b)

Áp lực của đột biến là không đáng kể đối với quẩn thể có kích thước lớn.

c)

Tần số đột biến từ 104 đến 106.

d)

Phần lớn đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.

51.

Khi nói về hiện tượng dòng gene, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Dòng gene chỉ đưa thêm gene vào quần thể, không đưa gene ra khỏi quần thể.

b)

Ở động vật, sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác dẫn đến dòng gene

c)

Dòng gene là hiện tượng trao đổi vốn gene giữa các quần thể

d)

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

52.

Có bao nhiêu nhận xét là đặc điểm của giao phối không ngẫu nhiên?

a)

Làm đa dạng vốn gene quần thể.

b)

Là nhân tố tiến hóa định hướng.

c)

Làm tăng tỷ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm kiểu gene dị hợp.

d)

Làm biến đổi tần số allele chậm chạp, nhưng nhanh hơn đột biến.

53.

Cho hình ảnh sau:

Có bao nhiêu nhận xét đúng về hình ảnh trên:

(1) Đây là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể của những loài khác nhau.

(2) Đây là những cơ quan có cùng nguồn gốc phát triển của phôi.

(3) Đây là những cơ quan thể hiện hướng tiến hóa phân li.

(4) Đây là những cơ quan tương tự do thực hiện những chức năng khác nhau.

(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan cũng thuộc vào nhóm những cơ quan tương tự, như các cơ quan trên hình.

(6) Nguyên nhân chủ yếu về việc hình thành nhóm cơ quan trên là do thích nghi với môi trường sống.

(7) Chọn lọc tự nhiên tác động theo những hướng khác nhau, làm phân hóa vốn gen ban đầu và hình thành những đặc điểm khác nhau của mỗi loài, dù những cơ quan trên bắt đầu từ cùng một nguồn gốc.

(a)  

54.

Cho các cơ quan sau:

1) Xương cụt ở người.  (2) Túi mật.       (3) Ruột thừa ở người.   (4) Lớp lông mao trên cơ thể.

(5) Răng nanh.            (6) Tuyến nước bọt. (7) Răng khôn              (8) Mấu tai.

Có bao nhiêu cơ quan là cơ quan thoái hóa?

(a)  

55.

Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin có những bao nhiêu tính chất dưới đây ?

(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.

(2) Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

(3) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.

(4) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.

(5) Không xác định được chiều hướng biến dị.

(a)  

56.

Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hóa:

(1) Làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng nhất định

(2) Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền

(3) Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa

(4) Làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không thay đổi tần số allele của quần thể

(5) Có thể làm phong phú vốn gene của quần thể

(6) Làm tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp

Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?

(a)  

57.

Có bao nhiêu nhân tố là nhân tố tiến hóa vô hướng trong các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Đột biến.

(3) Dòng gene.

(4) Ngẫu phối.

(5) Giao phối ngẫu nhiên.

(6) Phiêu bạt di truyền.

(a)  

58.

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa sau vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể:

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Đột biến.

(3) Dòng gene.

(4) Giao phối ngẫu nhiên.

(5) Phiêu bạt di truyền.

(6) Giao phối không ngẫu nhiên.

(a)  

59.

Tính đa hình về di truyền của quần thể được tăng lên nhờ bao nhiêu nhân tố sau đây?

1- Đột biến

2 - Giao phối ngẫu nhiên

3 - Chọn lọc tự nhiên

4 - Nhập gene

5 - Phiêu bạt di truyền

(a)  

60.

Cho các hoạt động, nguyên nhân sau

- Thay đổi đột ngột của nhiệt độ.

- Lũ, lụt càn quét.

- Hạn hán kéo dài.

- Gió bão gây ảnh hưởng nghiêm trọng.

- Dịch bệnh gây chết nhiều.

- Thả một số con đực vào hệ sinh thái.

- Cách li một số cá thể yếu ớt.

Có bao nhiêu trường hợp là nguyên nhân gây ra phiêu bạt di truyền?

(a)  

61.

Khi nói về đặc trưng di truyền của quần thể, có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây?

(1) Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các allele có trong quần thể kể từ khi quần thể được hình thành đến thời điểm hiện tại.

(2) Tân số allele của một gene nào đó được tính bằng lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số allele trong quần thể.

(3) Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỷ lệ giữa số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.

(4) Mỗi quần thể có vốn gene đặc trưng, Các đặc điểm của vốn gene thể hiện qua tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

(5) Tổng tần số tất cả các allele của một gene bằng tổng tần số tất cả các kiểu gene liên quan đến allele đó.

(a)  

62.

Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A là 0,4. Theo lý thuyết,  tần số  kiểu gene Aa của quần thể này là bao nhiêu?

(a)  

63.

Một quần thể ցiao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gene có 2 allele là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các allele A trong quần thể này là bao nhiêu?

(a)  

64.

Một quần thể ցiao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gene có 2 allele là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các allele a trong quần thể này là bao nhiêu?

(a)  

65.

Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gene có 2 allele, allele A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a qui định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 84%. Theo lý thuyết, các cây kiểu gene đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

(a)  

66.

Xét một quần thể thực vật cân bằng di truyền, cây bạch tạng có kiểu gene aa chiếm tỉ lệ 0,0025 trong tổng số cá thể của quần thể. Cây không bị bạch tạng nhưng mang allele lặn chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

(a)  

67.

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,2AA: 0,8Aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là bao nhiêu?

(a)