wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

CÂU 1. Em đã được học những kiểu bài văn nào?

a)

Bài văn kể chuyện

b)

Bài văn miêu tả

c)

Bài văn nghị luận

d)

A và B đều đúng

2.

CÂU 2. Ở lớp 4 đã học những thể loại văn miêu tả nào?

a)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh

b)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối

c)

Tả đồ vật, tả con vật, tả cây cối, tả cảnh, tả người

d)

Tả đồ vật, tả con vật

3.

CÂU 3. Bố cục bài văn miêu tả thường gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

CÂU 6. Khi tả về đồ vật, cần chú ý tả những đặc điểm nào?

a)

Hình dáng, kích thước, màu

b)

Chất liệu, cấu tạo

c)

Các bộ phận của đồ vật

d)

Tất cả các đáp án trên

5.

CÂU 8. Khi nhận một đề văn miêu , trước hết em cần làm gì?

a)

Lập dàn ý

b)

Quan sát đối tượng miêu tả

c)

Xác định đối tượng miêu tả

d)

Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh để xây dựng thành một bài văn

6.

CÂU 9. Đoạn kết bài sau đây là kết bài theo cách nào:

"Má bảo: "Có của thì phải biết giữ gìn mới được lâu bền". Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế nón dễ bị méo vành" (Cái nón - Tiếng Việt 4, tập 1)

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

7.

CÂU 7. Có những cách kết bài nào?

a)

Kết bài mở rộng

b)

Kết bài không mở rộng

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

8.

CÂU 4. Có thể mở bài bằng những cách nào?

a)

Không cần mở bài

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

B và C đều đúng

9.

CÂU 5. Đề bài: Tả về con vật nuôi mà em yêu thích.

Câu nào sau đây là mở bài theo cách trực tiếp?

a)

Nhà bà nội em từng nuôi rất nhiều con vật đáng yêu. Trong đó, em nhớ nhất là chú cún con tên Mực.

b)

Trong tất cả con vật nuôi mà em thích: gà, mèo, lợn. Em thích nhất là chú cún con. Sau đây em sẽ tả về chú cún nhà em.

c)

Sau đây em sẽ tả về chú cún con mà em rất yêu thích.

d)

Ba em thường đi làm xa nên ít khi chơi cùng em. Một lần đi làm về, ba đã tặng em một món quà rất đặc biệt, đó là một chú cún con.

10.

1. Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

A. Năng lực cảm thụ

b)

B. Năng lực cảm nhận

c)

C. Năng lực quan tâm

d)

D. Năng lực quan sát

11.

2. Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

A. Một phần

b)

B. Hai phần

c)

C. Ba phần

d)

D. Bốn phần

12.

3. Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

B. Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

C. Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

D. Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

13.

4. Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

A. Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

B. Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

C. Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

D. Đôi môi đỏ như son

14.

5. Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

A. Một tấm vải đen khổng lồ

b)

B. Vầng trăng

c)

C. Những áng mây

d)

D. Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

15.

6. “Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

A. Chị của em

b)

B. Mẹ của em

c)

C. Bà ngoại của em

d)

D. Cô giáo của em

16.

7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng nước dựng lên cao ngất như hai dãy Trường Thành vô tận”.

Cảnh vật trong đoạn văn trên được miêu tả theo thứ tự nào

a)

A. Từ ngoài vào trong từ khái quát đến cụ thể

b)

B. Từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c)

C. Từ ngoài vào trong

d)

D. Từ trước ra sau.

17.

8. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ”.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn trên là gì?

a)

A. Hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

b)

B. Một pho tượng đồng đúc

c)

C. Dượng Hương Thư khi ở nhà

d)

D. Dượng Hương Thư trong lúc vượt thác

18.

9. Chọn một đề bài thích hợp cho đoạn văn dưới đây:

"Cảnh vật yên bình hiện ra khi Mặt trời lên. Từ phía chân trời, ông Mặt trời tỉnh giấc, từ từ chuyển động mang theo sắc đỏ chiếu xuống trần gian. Mặt biển xanh thẳm, rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ. Chị em nhà sóng chen nhau ôm lấy ánh đỏ của ông Mặt trời, xô nhau chạy vào bờ làm cả mặt biển lấp lánh ánh vàng. Ngoài khơi, ngư dân cùng những con tàu chở đầy ắp cá đang tiến vào bờ. Từ bờ biển nhìn ra, bức tranh bình minh lúc này mới đẹp và yên bình làm sao. Vẻ đẹp ấy làm cho người dân biển nào cũng phải xao xuyến..."

a)

A. Tả một buổi sáng đẹp trên quê hương em

b)

B. Tả cảnh khu phố nơi em ở vào buổi sáng

c)

C. Tả cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

d)

D. Tả cảnh những người dân chài trên quê hương

19.

10. Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất sức mạnh của ông Cản Ngũ trong keo vật?

a)

A. Ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp

b)

B. Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất.

c)

C. Ông đứng như cây trồng giữa sới

d)

D. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa

20.

11. Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ so sánh "như mạng nhện" trong câu: "Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện"?

a)

A. như thoi dệt

b)

B. như mắc cửi

c)

C. như lá rừng

d)

D. như sao trời

21.

12. Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề bài nào?

"Kẹo thật bụ bẫm nên trông bé như một chú gấu bông xinh xắn, dễ thương. Tóc em là tóc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong gió. Khuôn mặt Kẹo tròn trịa, bầu bĩnh trông thật đáng yêu. Em có làn da mịn màng, hồng hào như một thiên thần nhỏ dễ thương. Cặp mắt tròn xoe, đen láy dưới hàng lông mi cong và dài của Kẹo ánh lên vẻ thông minh, nhanh nhẹn. Nó khắc sâu vào tâm trí em dễ dàng như sự hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ."

a)

A. Tả một cụ già cao tuổi

b)

B. Tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp

c)

C. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

d)

D. Tả người mẹ thân yêu nhất của em

22.

13. Câu văn dưới đây phù hợp với phần nào trong bố cục bài văn tả người?

"Em luôn kính trọng và mong bà sống lâu bởi em hiểu rằng: tình thương yêu bà dành cho em là vô tận!"

a)

A. Mở bài

b)

B. Thân bài

c)

C. Kết bài


d)

D. Phần nào cũng được

23.

14. Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

24.

15. Chi tiết nào không nên đưa vào dàn ý tả hàng cây phượng vĩ và tiếng ve kêu trong những buổi trưa hè?

a)

A. Đó là những gì rất đặc trưng của mùa hè Việt Nam và rất quen thuộc với tuổi học trò.

b)

B. Nêu những nét độc đáo của hàng cây phượng vĩ và âm thanh rất riêng biệt của tiếng ve.

c)

C. Những cảm nghĩ của mình mỗi khi nhìn thấy cây phượng, sắc đỏ của hoa phượng, mỗi khi nghe thấy âm thanh rộn rã của tiếng ve.

d)

D. Một nỗi buồn khi mùa hè đến.

25.

16. Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

A. Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

B. Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

C. Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

D. Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

26.

17. Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..."

a)

A. Mùa xuân

b)

B. Mùa hạ

c)

C. Mùa thu

d)

D. Mùa đông

27.

18. So sánh nào không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng sáng?

a)

A. Trăng sáng dịu dàng như ánh sáng của ngọn đèn đường

b)

B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được rẩy nước.

c)

C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.

d)

D. Vầng trăng như một cái đĩa vàng ai ném lên trời.

28.

19. Khi viết một đoạn văn tả khuôn mặt mẹ, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây?

a)

A. Hiền hậu và dịu dàng

b)

B. Vầng trán có vài nếp nhăn

c)

C. Hai má trắng hồng, bụ bẫm

d)

D. Đoan trang và rất thân thương.

29.

20. Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

A. Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

B. Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

C. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

D. Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.

30.

1. Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

A. Năng lực cảm thụ

b)

B. Năng lực cảm nhận

c)

C. Năng lực quan tâm

d)

D. Năng lực quan sát

31.

2. Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

A. Một phần

b)

B. Hai phần

c)

C. Ba phần

d)

D. Bốn phần

32.

3. Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

B. Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

C. Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

D. Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

33.

4. Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

A. Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

B. Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

C. Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

D. Đôi môi đỏ như son

34.

5. Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

A. Một tấm vải đen khổng lồ

b)

B. Vầng trăng

c)

C. Những áng mây

d)

D. Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

35.

6. “Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

A. Chị của em

b)

B. Mẹ của em

c)

C. Bà ngoại của em

d)

D. Cô giáo của em

36.

7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng nước dựng lên cao ngất như hai dãy Trường Thành vô tận”.

Cảnh vật trong đoạn văn trên được miêu tả theo thứ tự nào

a)

A. Từ ngoài vào trong từ khái quát đến cụ thể

b)

B. Từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c)

C. Từ ngoài vào trong

d)

D. Từ trước ra sau.

37.

8. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ”.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn trên là gì?

a)

A. Hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

b)

B. Một pho tượng đồng đúc

c)

C. Dượng Hương Thư khi ở nhà

d)

D. Dượng Hương Thư trong lúc vượt thác

38.

9. Chọn một đề bài thích hợp cho đoạn văn dưới đây:

"Cảnh vật yên bình hiện ra khi Mặt trời lên. Từ phía chân trời, ông Mặt trời tỉnh giấc, từ từ chuyển động mang theo sắc đỏ chiếu xuống trần gian. Mặt biển xanh thẳm, rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ. Chị em nhà sóng chen nhau ôm lấy ánh đỏ của ông Mặt trời, xô nhau chạy vào bờ làm cả mặt biển lấp lánh ánh vàng. Ngoài khơi, ngư dân cùng những con tàu chở đầy ắp cá đang tiến vào bờ. Từ bờ biển nhìn ra, bức tranh bình minh lúc này mới đẹp và yên bình làm sao. Vẻ đẹp ấy làm cho người dân biển nào cũng phải xao xuyến..."

a)

A. Tả một buổi sáng đẹp trên quê hương em

b)

B. Tả cảnh khu phố nơi em ở vào buổi sáng

c)

C. Tả cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

d)

D. Tả cảnh những người dân chài trên quê hương

39.

10. Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất sức mạnh của ông Cản Ngũ trong keo vật?

a)

A. Ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp

b)

B. Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất.

c)

C. Ông đứng như cây trồng giữa sới

d)

D. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa

40.

11. Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ so sánh "như mạng nhện" trong câu: "Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện"?

a)

A. như thoi dệt

b)

B. như mắc cửi

c)

C. như lá rừng

d)

D. như sao trời

41.

12. Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề bài nào?

"Kẹo thật bụ bẫm nên trông bé như một chú gấu bông xinh xắn, dễ thương. Tóc em là tóc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong gió. Khuôn mặt Kẹo tròn trịa, bầu bĩnh trông thật đáng yêu. Em có làn da mịn màng, hồng hào như một thiên thần nhỏ dễ thương. Cặp mắt tròn xoe, đen láy dưới hàng lông mi cong và dài của Kẹo ánh lên vẻ thông minh, nhanh nhẹn. Nó khắc sâu vào tâm trí em dễ dàng như sự hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ."

a)

A. Tả một cụ già cao tuổi

b)

B. Tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp

c)

C. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

d)

D. Tả người mẹ thân yêu nhất của em

42.

13. Câu văn dưới đây phù hợp với phần nào trong bố cục bài văn tả người?

"Em luôn kính trọng và mong bà sống lâu bởi em hiểu rằng: tình thương yêu bà dành cho em là vô tận!"

a)

A. Mở bài

b)

B. Thân bài

c)

C. Kết bài


d)

D. Phần nào cũng được

43.

14. Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

44.

15. Chi tiết nào không nên đưa vào dàn ý tả hàng cây phượng vĩ và tiếng ve kêu trong những buổi trưa hè?

a)

A. Đó là những gì rất đặc trưng của mùa hè Việt Nam và rất quen thuộc với tuổi học trò.

b)

B. Nêu những nét độc đáo của hàng cây phượng vĩ và âm thanh rất riêng biệt của tiếng ve.

c)

C. Những cảm nghĩ của mình mỗi khi nhìn thấy cây phượng, sắc đỏ của hoa phượng, mỗi khi nghe thấy âm thanh rộn rã của tiếng ve.

d)

D. Một nỗi buồn khi mùa hè đến.

45.

16. Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

A. Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

B. Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

C. Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

D. Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

46.

17. Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..."

a)

A. Mùa xuân

b)

B. Mùa hạ

c)

C. Mùa thu

d)

D. Mùa đông

47.

18. So sánh nào không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng sáng?

a)

A. Trăng sáng dịu dàng như ánh sáng của ngọn đèn đường

b)

B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được rẩy nước.

c)

C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.

d)

D. Vầng trăng như một cái đĩa vàng ai ném lên trời.

48.

19. Khi viết một đoạn văn tả khuôn mặt mẹ, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây?

a)

A. Hiền hậu và dịu dàng

b)

B. Vầng trán có vài nếp nhăn

c)

C. Hai má trắng hồng, bụ bẫm

d)

D. Đoan trang và rất thân thương.

49.

20. Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

A. Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

B. Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

C. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

D. Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.

50.

Cấu tạo chung của một bài văn miêu tả gồm những phần:

a)

Mở bài, thân bài, kết luận

b)

Mở bài, thân bài, kết bài

c)

Mục đích, phân công chuẩn bị, chương trình cụ thể

51.

Có các cách mở bài nào mà em đã học?

a)

Mở bài trực tiếp, mở bài mở rộng

b)

Mở bài không mở rộng, mở bài mở rộng

c)

Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp

52.

Đâu là cách để viết một kết bài mở rộng trong bài văn kể chuyện?

a)

Nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện

b)

Chỉ cho biết kết cục câu chuyện, không binh luận thêm

c)

Cho biết nội dung câu chuyện

53.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

54.

Xác định lỗi sai trong câu văn sau: “Quýt có hoa có quả khi chín nó lại có màu da cam và quả to có nhiều nước ăn ngọt lịm”.

a)

Lỗi so sánh ý không hợp lí.

b)

Lỗi dùng từ sai do hiểu không đúng ý

c)

Lỗi chính tả

d)

Lỗi do xác định nội dung biểu đạt, không logic

55.

Câu 4: Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

56.

Câu 5: Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

57.

Câu 3: Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

58.

Câu 8: Những đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

59.

Câu 7: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

60.

Câu 6: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

61.

Bạn học sinh mắc lỗi nào trong câu văn dưới đây: “Chú chó có tên là Tô, chú chó nặng khoảng 15 kg, chú chó có bộ lông màu trắng”.

a)

Học sinh dùng từ sai do hiểu không đúng nghĩa

b)

Học sinh dùng từ kết nối ý sai

c)

Học sinh lặp lại cụm từ rườm rà

d)

Học sinh so sánh không hợp lý

62.

Câu 1: Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Câu 4: Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

64.

Câu 5: Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

65.

Câu 3: Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

66.

Câu 2: Các phần chính của bài văn tả cây cối là gì?

a)

Mở bài, thân bài, kết bài

b)

Mở bài, kết bài

c)

Thân bài

d)

Thân bài, kết bài

67.

Câu 8: Những đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

68.

Câu 7: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

69.

Câu 6: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài