NEW
Font size
WorksheetsKT CT bài 3
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Theo c mác, tư bản là:
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tiền
Nguồn vốn
Tài sản vật chất
Theo c mác, nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Chi phí sản xuất
Nhà tư bản
Căn cứ vào trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư, người ta chia tư bản thành
Tư bản cố định và tư bản công nghiệp
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản khả biến và tư bản thương nghiệp
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tiền lương của một người công nhân là 10 triệu đồng/tháng, đây là
Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương thực tế
Tiền lương theo thời gian
Tiền lương danh nghĩa
Thời gian chu chuyển tư bản bao gồm
Thời gian lao động và thời gian lưu thông
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Thời gian lao động và thời gian gián đoạn lao động
Thời gian sản xuất và thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian gián đoạn lao động là thời gian
Máy móc thiết bị hư hỏng hoặc đang bảo trì
Nghỉ giải lao, nghỉ lễ, nghỉ tết
Đối tượng lao động chịu tác động bởi tự nhiên
Hết nguyên liệu nên tạm dừng sản xuất
Thời gian dự trữ sản xuất bao gồm
Thời gian dự trữ đầu vào và thời gian dự trữ đầu ra
Thời gian dự trữ nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
Thời gian dự trữ tư liệu sản xuất
Thời gian hàng hóa tồn trong kho
Căn cứ vào ……… , người ta chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động
Phương thức chuyển hóa giá trị vào sản phẩm
Vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư
Thời gian sử dụng của các tài sản trong kinh doanh
Mục đích sử dụng của các tài sản trong kinh doanh
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn……….
Thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động tất yếu
Thời gian gián đoạn lao động
Thời gian dự trữ sản xuất
Tích lũy tư bản là tư bản hóa ………
Tiền tiết kiệm
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận thương nghiệp
Lợi tức cổ phần
Quá trình tích tụ tư bản được hiểu là?
Quá trình tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
Quá trình tăng giảm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
Quá trình tăng quy mô của tư bản xã hội bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
Quá trình giảm quy mô của tư bản xã hội bằng cách tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
Thực chất của việc tích lũy tư bản trong các xí nghiệp là?
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị hàng hóa thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị tư liệu sản xuất thành tư bản
Sự chuyên hóa một phần giá trị sưc lao động thành tư bản
Lợi tức là một phần ……… mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay để được quyền sử dụng tư bản trong một khoảng thời gian nhất định.
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận thương nghiệp
Lợi nhuận công nghiệp
Chọn phương án đúng nhất về lợi nhuận thương nghiệp:
Lợi nhuận thương nghiệp có được do mua hàng thấp hơn giá trị hàng hóa và bán hàng đúng giá trị hàng hóa mà có được
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua bằng giá trị và giá bán cao hơn giá mu
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua thấp hơn giá trị và bán cao hơn giá trị
Lợi nhuận thương nghiệp có được do giá mua thấp hơn giá trị và bán bằng với giá mua
Địa tô chêch lệch II:
Là địa tô có được do điều kiện tự nhiên thuận lợi
Là địa tô có được do điều kiện giao thông thuận tiện, gần thị trường tiêu thụ
Là địa tô có được do tăng tầng suất, trồng được cây đặc sản
Là địa tô có được do thâm canh, tăng năng suất trên cùng một đơn vị diện tích
Khái niệm về tư bản: Tư bản là
Giá trị mang lại sản phẩm hàng hóa bằng sưc lao động của công nhân làm thuê
Giá trị mang lại giá trị hàng hóa bằng sức lao động của công nhân làm thuê
Giá trị mang lại giá thị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê
Giá trị mang về lợi nhuận cho nhà đầu tư qua cạnh tranh thị trường
Đặc điểm của quá trình sản xuất trong xí nghiệp TBCN
Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; sản phẩm thuộc sở hữu của giai cấp công nhân
Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản; sản phẩm thuộc sở hữu của nhà tư bản
Công nhân làm việc tự do; sản phẩm phân phối theo vốn góp và sức lao động
Công nhân làm việc theo hợp đồng lao động; sản phẩm theo nhu cầu thị trường
Sức lao động là
Toàn bộ thể lực và trí lực nói lên khả năng lao động của con người
Toàn bộ sức lực và thể chất của con người trong lao động
Toàn bộ kinh nghiệm sản xuất của người lao động
Toàn bộ kết quả lao động của người sản xuất
Giá trị thặng dư là
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng sức lao động, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động, là lao động không công của công nhân làm thuê
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa, là lao động không công của công nhân
Phần giá cả dôi ra ngoài giá cả sản xuất, là lao động không công của công nhân
Tư bản bất biến là
Bộ phận tư bản trong tư liệu sản xuất, được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, không thay đổi về lượng trong qúa trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản mua sưc lao động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản cố định không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Bộ phận tư bản lưu động, không thay đổi về lượng trong quá trình tái sản xuất
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) phản ánh
Hiệu quả đầu tư của tư bản
Trình độ bóc lột của tư bản
Quy mô bóc lột của tư bản
Cả A; B và C đều đúng
Khối lượng giá trị thặng dư (M) được tính bằng công thức
M = m’. K
M = m’. C
M = m. V
M = m’. V
Hai hình thức cơ bản của tiền công trong CNTB là
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tình theo sản phẩm
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo bậc thợ
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo thâm niên
Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
Thực chất của tích lũy tư bản là
Sự chuyển hóa một phần giá trị hàng hóa thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Sự chuyển hóa một phần giá trị tư liệu sản xuất thành tư bản
Sự chuyên hóa một phần giá trị sưc lao động thành tư bản
Nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy (TB phụ thêm)là
Giá trị tư bản bất biến
Giá trị tư bản khả biến
Giá trị thặng dư
Giá trị hàng hóa
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt mang ba hình thái
Tư bản tiền tệ - tư bản hàng hóa - tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ - tư bản sản xuất - tư bản hàng hóa
Tư bản hàng hóa-tư bản bất biến - tư bản khả biên
Tư bản sản xuất - tư bản tiền tệ - tư bản hàng hóa
Chìa khóa giải tỏa mâu thuẩn của công thức chung của tư bản là
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá trị sử dụng của tư liệu sản xuất
Chu chuyển của tư bản
Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh trình độ bóc lột của tư bản
Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh tốc độ vận động của tư bản
Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định ký, phản ánh sức cạnh tranh của tư bản
Là sự tuần hoàn của tư bản tính theo định kỳ, phản ánh hiệu quả đầu tư của tư bản
Chi phí sản xuất TBCN (k)
Bao gồm m và v; (k = m+v)
Bao gồm c và m; (k = c+m)
Bao gồm c và v; (k = c+v)
Bao gồm c, v và m; (k = c+v+m)
Lợi nhuận là
Giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản đã ứng ra
Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản bất biến
Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản cố định
Là giá trị thặng dư biểu hiện bằng tiền qua lưu thông và được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản lưu động
Về bản chất, lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là
Lao động cụ thể của công nhân tạo ra
Lao động không công của công nhân tạo ra
Lao động tất yếu của công nhân tạo ra
Lao động phức tạp của công nhân tạo ra
Tỷ suất lợi nhuận hàng năm là bằng
Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với số vòng chu chuyển trong năm
Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với quy mô tư bản khả biến
Tỷ suất lợi nhuận của một vòng chu chuyển nhân với quy mô tư bản đầu tư
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận là
Khối lượng giá trị thặng dư; quy mô bóc lột của tư bản; Năng suất lao động của tư bản; Hiệu quả đầu tư của tư bản
Tỷ suất lợi nhuận của tư bản; Quy mô tư bản khả biến; Tốc độ vận động của tư bản; Tiết kiêm chi phí sản xuât
Tỷ suất giá trị thặng dư; Cấu tạo hữu cơ của tư bản; Tốc độ chu chuyển của tư bản; Tiết kiệm tư bản bất biến
Trình độ kỹ thuật của tư bản; quy mô tư bản khả biến; tốc độ chu chuyển của tư bản; Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh nội bộ ngành là
Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, bằng cách cải tiến kỹ thuật..., đưa đến hình thành giá trị thị trường
Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách tăng cường độ lao động... đưa đến hình thành giá cả sản xuất
Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách tăng cấu tạo hữu cơ... đưa đến hình thành giá cả thị trường
Sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành bằng cách nâng cao trình độ bóc lột... đưa đến hình thành lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận bình quân là
Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư không bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng tư bản đầu tư bằng nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận khác nhau của những lượng tư bản đầu tư khác nhau, đầu tư vào các ngành khác nhau
Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ lệ phần trăm giữa
Tổng giá trị thặng dư trong xã hội trên tổng tư bản đầu tư trong xã hội
Tổng lợi nhuận trong xã hội trên tổng tư bản khả biến trong xã hội
Tổng giá trị thặng dư trong xã hội trên tổng tư bản khả biến đầu tư trong xã hội
Tổng giá trị hàng hóa trong xã hội trên tổng tư bản đầu tư trong xã hội
Khối lượng lợi nhuận bình quân của các nhà tư bản thu được là tùy thuộc
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản khả biến
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản bất biến
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tổng tư bản đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản cố định
Thuộc tính giá trị của hàng hóa Sức lao động là
Số lượng và chất lượng sản phẩm của công nhân làm thuê, thể hiện qua tiền công
Hao phí lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động, được xác định bằng giá trị tư liệu sinh hoạt tương ứng với tiền công của người lao động
Giá trị của các yếu tố sản xuất, được người lao động làm thuê sử dụng, tạo ra sản phẩm hàng hóa
Giá trị của sức lao động được xác định thông qua cạnh tranh thị trường, để các xí nghiệp trả công cho người lao động làm thuê
Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là
Công dụng đặc biệt, khi tiêu dùng (hoạt động lao động), tạo ra lượng giá cả thị trường ngày càng cao cho nhà tư bản
Khi người mua, tiêu dùng nó, sẽ bảo toàn và làm tăng thêm các yếu tố sản xuất (quy mô và trình độ), cho các xí nghiệp tư bản
Khi tiêu dùng hàng hóa sức lao động sẽ tăng năng suất lao động và cường độ lao động, háng hóa có sức cạnh tranh và thu về nhiều lợi nhuận cho nhà Tư bản
Khi tiêu dùng hàng hóa này, tức hoạt động lao động, nó tạo ra lượng giá trị mới, lớn hơn giá trị của bản thân nó, tức tạo ra giá trị thặng dư cho Chủ tư bản
Sản xuất giá trị thặng dư là gì?
Là sản xuất ra lượng giá trị lớn hơn, vượt ra ngoài, lượng giá trị của hàng hóa sức lao động (tiền công) của công nhân làm thuê và thuộc về Chủ tư bản
Là sản xuất hàng hóa có chất lượng cao dựa trên tiến bộ khoa học, kỹ thuật. Nhà Tư bản thu được nhiều lợi nhuận
Là sản xuất những sản phẩm có giá trị lớn, người lao động có tay nghề cao, bán được giá cao, thu nhiều lợi nhuận cho Chủ tư bản
Là sản xuất ra lượng giá trị, vượt ra ngoài giá trị hàng hoá sản xuất của công nhân làm thuê và thuộc về chủ tư bản
Công thức biểu hiện Tỷ suất giá trị thặng dư là
m’ = C + V
m’ = M / V
m’ = M / (C + V)
m’ = P / K
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản là
Sản xuất giá trị thặng dư giản đơn và sản xuất giá trị thặng dư phức tạp
Sản xuất giá trị thặng dư truyền thống và sản xuất giá trị thặng dư hiện đại
Sản xuất giá trị thặng dư siêu ngạch và sản xuất giá trị thặng dư lưu thông
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Sự khác nhau giữa Tích lũy tư bản và Tư bản tích lũy là
Tích lũy tư bản là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư, biến một phần giá trị thặng dư thành Tư bản. Còn Tư bản tích lũy là Tư bản phụ thêm, hình thành từ tích lũy tư bản
Tích lũy tư bản là dự trữ vốn, tăng đầu tư mở rộng sản xuất. Còn, Tư bản tích lũy là Tư bản hình thành từ quá trình lưu thông
Tích lũy tư bản là đầu tư vốn vào sản xuất hàng hóa nhằm thu lợi nhuận. Còn, Tư bản tích lũy là giá trị thặng dư được nhà tư bản dự trữ lại cho tiêu dùng
Quy mô của Tư bản tích lũy là tùy thuộc
Tỷ suất giá trị thặng dư
Quy mô Tư bản đầu tư
Năng suất lao động
Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng
Ý nghĩa của việc thực hiện Tích lũy tư bản trong phát triển nền kinh tế là
Nguyên nhân hình thành mâu thuẫn giai cấp trong chủ nghĩa tư bản, đưa đến cách mạng xã hội
Nguồn gốc, động lực của tái sản xuất mở rộng, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế
Thúc đẩy nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động, mở rộng sản xuất
Mở rộng quan hệ cạnh tranh thị trường, trong nước và quốc tế, hiện đại hóa sản xuất
Ý nghĩa của Tích tụ tư bản đối với sự phát triển nền kinh tế là
Mở rộng nguồn vốn dự trữ ở các ngân hàng, cho vay, đầu tư vào những công trình đồ sộ, hiện đại hóa nền kinh tế
Thúc đẩy các doanh nghiệp quản lý, sử dụng hiệu quả vốn tiền mặt, tăng cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụng, tăng tốc độ chu chuyển vốn đầu tư
Làm tăng nguồn vôn, năng lực đầu tư, tái sản xuất mở rộng, hiện đại hóa cho Doanh nghiệp và phát triển nền kinh tế
Thúc đẩy cạnh tranh tìm kiếm lĩnh vực đầu tư trong nước và ra ngoài nước, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, góp phần hiện đại hóa sản xuất
Ý nghĩa của Tập trung tư bản đối với sự phát triển nền kinh tế là
Mở rộng liên kết sản xuất và lưu thông giữa các xí nghiệp, ngành, vùng, lĩnh vực, nền kinh tế, thúc đẩy mở rộng quan hệ thị trường trong nước và quốc tế
Hình thành nguồn vốn tập trung lớn, đầu tư cho những công trình vĩ đại, quy mô lớn
Hình thành nhiều Tập đoàn kinh tế lớn, tăng sức đầu tư, cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu thời đại 4.0, quốc tế hóa đời sống kinh tế
Làm sâu sắc thêm mâu thuẫn về lợi ích, năng lực cạnh tranh giữa các nhà tư bản, đưa đến xung đột, khủng hoảng trong chế độ tư bản chủ nghĩa
Tốc độ chu chuyển của tư bản là tùy thuộc ở
Tỷ lệ giữa Tư bản cố định và Tư bản lưu động đầu tư trong các ngành sản xuất
Môi trường đầu tư và các đối thủ cạnh tranh trong các ngành kinh tế
Trình độ tổ chức, quản lý của các Chủ doanh nghiệp
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
Ý nghĩa của tăng tốc độ chu chuyển của tư bản trong phát triển nền kinh tế là
Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, phát triển năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Làm tăng hiệu quả hoạt động của vốn đầu tư và tỷ suất lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa trên thị trường được trôi chảy, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kích thích tính năng động, nhạy bén trong sản xuất và lưu thông hàng hóa của các doanh nghiệp, thu nhiều lợi nhuận
Lượng lợi nhuận của Tư bản thương nghiệp là
Luôn nhỏ hơn lợi nhuận bình quân
Luôn lớn hơn lợi nhuận bình quân
Bằng lợi nhuận bình quân
Tất cả đều sai
Tư bản Thương nghiệp là Tư bản lưu động, hay là Tư bản lưu thông? Vì sao?
Là Tư bản lưu động. Vì nó luôn vận động
Là Tư bản lưu thông. Vì nó chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa
Vừa là tư bản lưu động, vừa là tư bản lưu thông. Vì nó luôn lưu động và lưu thông
Không là Tư bản lưu động, cũng không là tư bản lưu thông. Vì nó hoạt động kinh doanh hàng hóa nhằm thu lợi nhuận
Công thức vận động của Tư bản cho vay là
T – Z – T’
T – H – T’
T – T’
T - Z’
Tỷ suất lợi tức cho vay là
Tỷ lệ (%) giữa lượng lợi tức và lượng tư bản cho vay tương ứng, trong thời hạn xác định
Tỷ lệ (%) giữa lượng tư bản cho vay và lượng lợi tức tương ứng, trong thời hạn quy đinh
Tỷ lệ (%) giữa lượng lợi tức và tỷ suất lợi tức cho vay tương ứng, trong thời hạn xác định
Tỷ lệ (%) giữa lượng lợi tức và lượng giá trị thặng dư tương ứng, trong thời hạn xác định
Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận thương nghiệp là
Một phần giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất do nhà tư bản công nghiệp chuyển cho nhà tư bản thương nghiệp
Một phần giá trị hàng hóa mà nhà tư bản thương nghiệp thu được do mua rẻ, bán đắt
Một phần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản thương nghiệp thu được do nhà tư bản công nghiệp chuyển cho
Một phần giá trị thặng dư trong khu vực sản xuất do nha tư bản thương nghiệp đầu tư kinh doanh thu được
Khối lượng lợi nhuận bình quân của các nhà tư bản thu được là tùy thuộc
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản khả biến
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản bất biến
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tổng tư bản đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và quy mô tư bản cố định
Giá cả sản xuất là bằng
Chi phí sản xuất cộng với tỷ suất lợi nhuận bình quân
Chi phí sản xuất cộng với giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất cộng với giá trị thị trường
Chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân
Công thức chung của Tư bản là
H - T – H
T - H - T’
H – T – H’
T – H - P
Thuộc tính giá trị của hàng hóa Sức lao động là
Số lượng và chất lượng sản phẩm của công nhân làm thuê, thể hiện qua tiền công
Hao phí lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động, được xác định bằng giá trị tư liệu sinh hoạt tương ứng với tiền công của người lao động
Giá trị của các yếu tố sản xuất, được người lao động làm thuê sử dụng, tạo ra sản phẩm hàng hóa
Giá trị của sức lao động được xác định thông qua cạnh tranh thị trường, để các xí nghiệp trả công cho người lao động làm thuê
Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là
Công dụng đặc biệt, khi tiêu dùng (hoạt động lao động), tạo ra lượng giá cả thị trường ngày càng cao cho nhà tư bản
Khi người mua, tiêu dùng nó, sẽ bảo toàn và làm tăng thêm các yếu tố sản xuất (quy mô và trình độ), cho các xí nghiệp tư bản
Khi tiêu dùng hàng hóa sức lao động sẽ tăng năng suất lao động và cường độ lao động, háng hóa có sức cạnh tranh và thu về nhiều lợi nhuận cho nhà Tư bản
Khi tiêu dùng hàng hóa này, tức hoạt động lao động, nó tạo ra lượng giá trị mới, lớn hơn giá trị của bản thân nó, tức tạo ra giá trị thặng dư cho Chủ tư bản
Sản xuất giá trị thặng dư là gì?
Là sản xuất ra lượng giá trị lớn hơn, vượt ra ngoài, lượng giá trị của hàng hóa sức lao động (tiền công) của công nhân làm thuê và thuộc về Chủ tư bản
Là sản xuất hàng hóa có chất lượng cao dựa trên tiến bộ khoa học, kỹ thuật. Nhà Tư bản thu được nhiều lợi nhuận
Là sản xuất những sản phẩm có giá trị lớn, người lao động có tay nghề cao, bán được giá cao, thu nhiều lợi nhuận cho Chủ tư bản
Là sản xuất ra lượng giá trị, vượt ra ngoài giá trị hàng hoá sản xuất của công nhân làm thuê và thuộc về chủ tư bản
Vai trò của Tư bản khả biến (V) trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư là
Cơ sở xuất phát của giá trị thặng dư. Vì đó là Tư bản đầu tư
Nguyên nhân, nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư. Vì nó là sức lao động làm thuê
Căn cứ trực tiếp của giá trị thặng dư. Vì nó do giá cả thị trường quy định
Nguồn gốc của giá trị thặng dư. Vì nó xuất hiện từ cạnh tranh thị trường
Lượng lợi nhuận của Tư bản thương nghiệp là
Luôn nhỏ hơn lợi nhuận bình quân
Luôn lớn hơn lợi nhuận bình quân
Bằng lợi nhuận bình quân
Tư bản Thương nghiệp là Tư bản lưu động, hay là Tư bản lưu thông? Vì sao?
Là Tư bản lưu động. Vì nó luôn vận động
Là Tư bản lưu thông. Vì nó chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa
Vừa là tư bản lưu động, vừa là tư bản lưu thông. Vì nó luôn lưu động và lưu thông
Không là Tư bản lưu động, cũng không là tư bản lưu thông. Vì nó hoạt động kinh doanh hàng hóa nhằm thu lợi nhuận
Tư bản cho vay là
Tư bản đầu tư dựa trên vốn vay, có điều kiện, có thời hạn nhằm, phải trả lợi tức
Tư bản tiền tệ, đem cho vay, có điều kiện, có thời hạn, nhằm thu lợi tức
Tư bản hoạt động trong lĩnh vực vay vốn và cho vay vốn nhằm thu lợi tức
Tư bản hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa bằng vốn đi vay
Điều kiện cơ bản để được vay vốn là
Có quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp với ngân hàng cho vay vốn, bằng Tài khoản
Có tài khoản minh bạch, căn cứ pháp lý tin cậy của người đi vay
Có luận chứng kinh tế, kỹ thuật thuyết phục về sử dụng vốn vay và có tài sản thế chấp
