NEW
Font size
Worksheetshóam
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thu được 0,15 mol NO (Sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
8,1 gam.
1,53 gam.
4,05 gam.
4,05 gam.
Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là (Cho Al = 27)
2,7 gam.
10,4 gam.
5,4 gam
16,2 gam.
Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
400.
200.
100.
300
Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO và MgO cần dùng vừa đủ 8,4 lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
39g
38g
24g
42g
Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:
44,9 gam.
74,1 gam.
50,3 gam.
24,7 gam.
Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2?
12,4 gam
12,8 gam.
6,4 gam.
25,6 gam.
Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5)
20,7 gam.
. 13,6 gam
14,96 gam.
27,2 gam.
Hòa tan m gam K trong H2O dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch X và 6,72 lit khí (đktc). Giá trị của m là:
2,925 gam.
5,85 gam.
11,7 gam.
3,9 gam.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng
không có kết tủa, có khí bay lên.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
KCl, NaNO3.
Na2SO4, KOH.
NaCl, H2SO4.
NaOH, HCl.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3.
AlCl3.
Al(OH)3.
Al2O3.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Al2O3.
MgO.
KOH.
CuO.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội
Cu(NO3)2.
HCl.
NaOH.
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl.
Al(OH)3.
AlCl3.
NaOH.
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag
Cu.
Fe.
Al
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit.
quặng boxit.
quặng manhetit.
quặng đôlômit
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
NaOH.
HCl.
. NaNO3.
H2SO4.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Mg(OH)2.
Ca(OH)2.
KOH.
Al( OH)3
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Mg(NO3)2.
Ca(NO3)2.
KNO3.
Cu(NO3)2.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng.
H2SO4 đặc, nguội
. H2SO4 đặc, nóng
H2SO4 loãng.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm
Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, Hcl
KCl, NaNO3
NaCl, H2SO4.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
3
1
2
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4
Na2CO3 và Ca(OH)2
. NaCl và Ca(OH)2.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH.
Na2CO3.
BaCl2.
NaCl.
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba
Be, Al.
. Ca, Ba.
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
Fe
Na
Ba
K
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA.
IVA.
IIIA.
IA
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
. số oxihoá của nguyên tố trong hợp chất
số lớp electron.
số electron ngoài cùng của nguyên tử
cấu tạo đơn chất kim loại.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước
rượu etylic
dầu hỏa.
phenol lỏng.
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
. NaOH, CO2, H2
. NaOH, CO2, H2
Na2CO3, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl.
KOH
. NaNO3
CaCl2
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
NaNO3.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
R2O3
R2O.
RO.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag
Mg và Zn.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Al, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, Al2O3, Mg.
Cu, Al2O3, MgO.
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
H2 + CuO → Cu + H2O
CuCl2 → Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O.
CaO.
CuO.
K2O.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Na và Cu.
Fe và Cu.
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Cu.
Al.
CO.
H2.
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, II và III.
I, II và IV.
III và IV.
II, III và IV.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
những tấm kim loại
Cu.
Zn
Sn.
Pb
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
. Sn bị ăn mòn hóa học.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
4
1
2
3
: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Ag.
. Au.
Cu.
Al.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm
Là
Na, Ba, K.,
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Mg, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Fe, Al, Mg
Al, Mg, Fe.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
ho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO2 + eH2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
5
4
7
6
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Al.
Na.
Mg.
. Fe.
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
Pb(NO3)2.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Ni(NO3)2.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ
tính oxi hóa.
tính axit
tính khử.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Crom
Sắt
Đồng
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng
Bạc
Đồng
Nhôm
Nguyên tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al là
. 1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s3
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p2
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6.
1s22s22p63s1
1s22s22p6 3s23p1
: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
