Font size
Worksheetssinh 9 cuối kì 2
Total questions: 70
Worksheet time: 40mins
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Giới hạn sinh thái là:
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.
Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:
ánh sáng.
nhiệt độ.
độ ẩm
gió.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:
khoảng thuận lợi của loài.
giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.
điểm gây chết giới hạn dưới.
điểm gây chết giới hạn trên.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:
giới hạn chịu đựng .
khoảng thuận lợi.
điểm gây chết giới hạn trên.
điểm gây chết giới hạn dưới.
Khoảng thuận lợi là:
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 44C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,6C đến +42C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
Môi trường sống của sinh vật gồm những gì?
Môi trường không khí
Môi trường đất, môi trường nước.
Môi trường sinh vật (thực vật, động vật và con người)
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng.
Nhân tố sinh thái là:
Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
Tất cả các yếu tố của môi trường.
Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.
Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Rừng mưa nhiệt đới
Cá rô phi
Đồng lúa
Lá khô
Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?
Gần điểm gây chết dưới.
Ở điểm cực thuận.
Gần điểm gây chết trên.
Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:
khoảng thuận lợi của loài.
giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.
điểm gây chết giới hạn dưới.
điểm gây chết giới hạn trên.
Khoảng thuận lợi là:
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.
khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.
khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.
Cho các thông tin về giới hạn nhiệt độ của các loài sinh vật dưới đây:
- Loài chân bụng Hydrobia aponenis: (+1°C) – (+60°C).
- Loài đỉa phiến: (+0,5°C) – (+24°C).
- Loài chuột cái đài nguyên: (-5°C) – (+30°C).
- Loài cá chép Việt Nam: (+2°C) – (+44°C).
Trong các loài trên, loài nào có khả năng phân bố rộng nhất?
Cá chép
Chân bụng Hydrobia aponenis
Đỉa phiến
Chuột cát
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ (-50°C) đến (+30°C), trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C. Điều này thể hiện quy luật sinh thái
giới hạn sinh thái
tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường
không đồng đều của các nhân tố sinh thái
tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường
giới hạn sinh thái
ổ sinh thái
sinh cảnh
Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa
đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi
ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi
Hãy lựa chọn đáp án đúng về khái niệm Môi trường?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.
D. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái hữu sinh ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống sinh vật.
Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi
A. chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
B. chúng tạo ra nơi ở cho các sinh vật khác.
C. chúng cung cấp dinh dưỡng cho các sinh vật khác.
D. chúng cung cấp nơi ở cho các sinh vật khác
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật
A. không phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng.
B. tỉ lệ thuận vào mức độ tác động của chúng
C. tỉ lệ nghịch vào mức độ tác động của chúng
D. tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng.
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với
A. tất cả các nhân tố sinh thái.
B. nhân tố sinh thái hữu sinh.
C. nhân tố sinh thái vô sinh.
D. một nhân tố sinh thái nhất định.
Cho các phát biểu sau:
1. Các nhân tố sinh thái thay đổi theo từng mức độ và thời gian.
2. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, con người không phải là nhân tố sinh thái.
3. Cây xanh là môi trường sống của vi sinh vật và nấm ký sinh.
4. Con người là một nhân tố sinh thái riêng.
Trong các phát biểu trên. Các phát biểu sai là:
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh?
A. 1A. (1), (2), (4), (7)
B. (1), (2), (4), (5), (6)
C. (1), (2), (5), (6)
D. (3), (5), (6), (8)
Lựa chọn phát biểu đúng:
A. Ánh sáng, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
B. Con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
C. Chỉ có ba loại môi trường sống chủ yếu là môi trường nước, môi trường đất và môi trường không khí.
D. Các nhân tố sinh thái chỉ thay đổi phụ thuộc vào thời gian
Các nhân tố sinh thái
A. chỉ ảnh hưởng gián tiếp lên sinh vật
B. thay đổi theo từng môi trường và thời gian
C. chỉ gồm nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái con người
D. Các nhân tố sinh thái chỉ thay đổi phụ thuộc vào thời gian
Các nhân tố sinh thái vô sinh gồm có
A. nấm, gỗ mục, ánh sáng, độ ẩm.
B. gỗ mục, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
C. vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
D. ánh sáng, nhiệt độ, gỗ mục, cây gỗ.
Nhân tố sinh thái được chia thành
A. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
B. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái con người.
C. nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố sinh thái con người.
D. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, trong đó nhân tố sinh thái con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
Lớp động vật nào là động vật hằng nhiệt??
Cá, bò sát, thú
bò sát, lưỡng cư
Cá, chim, thú
Chim và thú
Ưu thế lai là hiện tượng:
con lai giảm sức sinh sản so với bố mẹ.
con lai có tính chống chịu kém so với bố mẹ.
con lai có sức sống cao hơn bố mẹ.
con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
mật độ của quần thể.
thành phần nhóm tuổi của các cá thể.
thời gian hình thành của quần thể.
tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể.
Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:
điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn
thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện
trẻ được hưởng các điều kiện để học hành tốt hơn.
nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn
Để góp phần cải thiện và năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, điều cần làm là:
tăng tỉ lệ sinh trong cả nước.
chặt, phá cây rừng nhiều hơn.
tăng cường và tận dụng khai thác nguồn tài nguyên.
xây dựng gia đình với qui mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con.
Động vật nào sau đây là động vật ưa tối ?
Thằn lằn
chó
cú mèo
chim
Động vật nào sau đây là động vật ưa sáng ?
giun
chuột chũi
cú mèo
chim
Xương rồng là thực vật
ưa ẩm
ưa khô
chịu nóng
chịu hạn
Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh ?
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
Chế độ khí hậu, nước, thực vật
Con người và các sinh vật khác.
Các sinh vật khác và ánh sáng.
Kĩ thuật gen rồi các khâu cơ bản là
tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp
cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
tách ADN từ tế bào cho, đưa ADN vào tế bào nhận.
tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Yếu tố nào dưới đây là không phải là nhân tố hữu sinh ?
Ánh sáng, nhiệt độ, thực vật
Chế độ khí hậu, nước,
Con người và các sinh vật khác.
Các sinh vật khác và ánh sáng.
Thực vật nào sau đây có khả năng chịu hạn tốt
Cây dừa nước.
Cây nha đam
Cây bắp cải.
Cây rêu.
Lớp động vật có cơ thể biến nhiệt là:
Chim, thú, bò sát
Cá, chim, thú
Bò sát, lưỡng cư
Chim và thú
Ánh sáng ảnh hưởng đến ...........của động vật
hình thái
nhận biết vật trong không gian
định hướng di chuyển
quang hợp
Ánh sáng ảnh hưởng đến ...........của thực vật
hình thái
nhận biết vật trong không gian
định hướng di chuyển
quang hợp
Nhóm tuổi nào có các cá thể không còn khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể ?
Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản.
Nhóm tuổi sau sinh sản.
Nhóm tuổi nào có các cá thể khả năng ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của quần thể ?
Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản.
Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản.
nhóm tuổi sinh sản.
Nhóm tuổi sau sinh sản.
vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu là mối quan hệ
hội sinh
cộng sinh
kí sinh
cạnh tranh
tập hơp các chép,cá rô , cá mè cùng sống trong 1 ao là (a) sinh vật
điều kiện để xác định 1 quần thể là
cùng loài
cùng không gian
cùng thời gian
sinh sản được
Tập hợp sinh vật nào sao đây Không phải là quần thể?
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ
Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp cá trong Hồ Tây
Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương
Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa
Những con cá sống trong cùng một cái hồ
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Cá ép sống bám trên cá lớn
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng
Ví dụ nào là quần thể:
Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, lợn rừng sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc, Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè cá rô phi sống chung 1 ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh.
Cạnh tranh và đối địch
Quần tụ và hỗ trợ
Hỗ trợ và ức chế
Quần xã sinh vật là một tập hợp nhiều quần thể sinh vật
cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
khác loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
khác loài, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?
Các bầy voi sống trong rừng già Tây Nguyên
Đàn khỉ sống ở đảo khỉ Cần Giờ
Các con chó sói sống trong rừng
Các con voi trong vườn bách thú
Các loài thực vật có trong ruộng lúa là quần thể sinh vật. Nhận định đó Đúng hay Sai?
Đúng.
Sai.
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?
Đàn cá rô phi sống trong một ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.
Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Những đặc trưng cơ bản của quần thể gồm
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
Mối quan hệ cùng loài và khác loài, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể.
Cách dinh dưỡng, không gian sống của quần thể, mật độ quần thể.
Mức sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Quần thể cá chép không có đặc trưng nào dưới đây?
Tỉ lệ giới tính.
Mức sinh sản.
Mật độ.
Kinh tế.
Quần thể người khác với các quần thể sinh vật khác ở đặc điểm nào?
Quần thể người chỉ có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Quần thể người có thêm các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Quần thể người chỉ có những đặc điểm sinh học.
Quần thể người không có các đặc điểm sinh học và có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Khi nguồn thức ăn khan hiếm, giữa các cá thể trong quần thể thường xuất hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Hội sinh.
Hỗ trợ.
Cộng sinh.
Cạnh tranh.
