NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 65
Worksheet time: 2hrs 10mins
sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ thể
chủ động
thẩm thấu
cần tiêu tốn năng lượng
nhờ các bơm ion
nước được vận chuyển từ thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗ
tế bào gỗ của cây gồm
quản bào và nội bì
quản bào và ống mạch
quản bào và tế bào biểu bì
quản bào và tế bào lông hút
khác với mạch rây; mạch gỗ có cấu tạo
gồm các tế bào chết
gồm các tế bào sống nối thông với nhau
gồm các tế bào sống và các tế bào chết xen kẽ nhau
gồm nhiều lớp tế bào có vách dày
thành phần của dịch mạch gỗ gồm
nước và các ion khoáng
amit và hooc mon
axitamin và vitamin
xitokinin và ancaloit
động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá
lực đẩy ( áp suất rể)
lực hút do thoát hơi nước ở lá
do sự phối hợpcủa 3 lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết
lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào
áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng
rỉ nhựa và ứ giọt
rỉ nhựa
thoát hơi nước
ứ giọt
những giọt rỉ ra bề mặt thân cây bị cắt do
nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ mạch gỗ ở thân
nước từ khoảng gian bào tràn ra
nước được rễ đẩy lên phần trên bị tràn ra
nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát
thành phần dịch mạch rây thường chủ yếu gồm các chất nào sau đây
chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng mới hấp thụ
chất hữu cơ được tỏng hợp ở lá và một số ion khoáng ở rễ
chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ và một số ion khoáng được sữ dụng lại
chất hữu cơ và nhiều ion khoáng khác làm pH dịch mạch rây từ 0,8 đến 8,5
cơ quan thoát hơi nước của cây là?
cành
lá
thân
rễ
sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây
làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng
làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời
tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sứt hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
thoát hơi nước qua lá bằng con đường
làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng
làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời
tạo ra sức hút để vận chuyển nước vào muối khoáng từ rễ lên lá
làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
thoát hơi nước bằng con đường nào
qua khí khổng, mô giậu
qua khí khổng, cutin
qua cutin, biểu bì
qua cutin, mô giậu
hiện tượng ứ giọt ở các thực vật là
những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá khi không khí bão hòa hơi nước
thoát hơi nước quá mạnh, lá không kịp nên hơi nước bị ứ đọng thành giọt
thoát hơi nước mạnh qua cutin
chất lỏng hình thành từ nhựa cây
các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
c, o, Mn,Cl, K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, S, Fe
C,H,O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
vai trò chung của các nguyên tố vi lượng là
cấu tạo các đại phân tử
hoạt hóa enzim
cấu tạo axit nucleic
cấu tạo protein
vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim mở khí khổng
là thành phần axit nucleic, ATP, phôpholipic, côenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim
trong 1 khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy 1 cây đỗ quyên lớn phát triển rất tốt, lá màu xanh xẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. nhận đúng về cây này là
cần bón bổ sung muối canxi cho cây
có thể cây này đã được bón thừa kali
cây cần được chiếu sáng tốt hơn
có thể cây này đã bón thừa nito
vai trò chủ yếu của nito trong cơ thể thực vật
chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim mở khí khổng
là thành phần axit nucleic, ATP, phôpholipic, côenzim, cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ
là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, côenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP,...
lá cây có màu xanh lục là
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục b hấp thụ ánh sáng xanh lục
nhóm sắc tố phụ( carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ
cây nào sau làm cho đất giàu nito
lúa
đậu tương
củ cải
ngô
N (3 gạch)N ->NH = NH -> NH2- NH2-> 2NH3
cố định nito trong cây
cố định nito trong khí quyển
đồng hóa NH3 trong cây
đồng hóa NH3 trong khí quyển
nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả nắng chuyển hóa NO3-> N2
vi khuẩn amon hóa
vi khuẩn cố định nito
vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn phản nitrat hóa
cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp
lá to, dày, cứng
to, dày cứng, nhiều gân
lá có nhiều gân
lá có hình dạng bản ,mỏng
số lượng lớn lục lạp có trong lá có vai trò là gì
làm cho lá xanh hơn
dự trữ lục lạp bị phân hủy
tổng hợp diện tích lục lạp lớn hơn diện tích lá, tăng hiệu sất hấp thụ ánh sáng
thay phiên hoạt động giữa các lục lạp trong quá trình quang hợp
bào quang nào thực hiện chức năng quang hợp
lục lạp
lưới nội chất
ti thể
khí khổng
Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào mới được sử dụng nguồn nitơ
Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa
Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa
Quá trình amôn hóa và nitrat hóa
Quá trình cố định đạm
Thực vật chỉ hấp thụ được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là
Dạng nitơ tự do trong khí quyển N2
Dạng nitrat NO3 - và nitơ amôn hóa NH4 +
Dạng nitơ nitrat NO3-
Lá có màu xanh lục vì
Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ
Hệ sách tố quang hợp phân bố ở
Chất nền stroma
Màng tilacoit
Xoang tilacoit
Ti thể
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP và nadph trong quang hợp là
Diệp lục a
Diệp lục b
Diệp lục a và b
Diệp lục trà và b và carotene NU'EST
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
Diệp lục a và diệp lục b
Diệp lục a và carotene
Diệp lục và carotenoit
Diệp lục b và crotenoit
Carotenoid có nhiều trong mẫu vật nào sau đây
Củ khoai mì
Lá xà lách
Lá xanh
Củ cà rốt
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện diệp lục và carotenoit
Dung dịch iốt
Dung dịch cồn 90° đến 96°
Dung dịch kcl
Dung dịch h2 SO4
Pha sáng của quang hợp là phá chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học ATP và NADPH
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH
Các hợp chất nào sau đây không là sản phẩm được tạo ra từ pha sáng quang hợp
ATP
H2O
Nadph
O2
Pha sáng diễn ra trong diệp lục tại
Chất nền
Màn trong
Mà ngoài
Tilacôit
Trong lục lạp pha tối diễn ra ở
Màn trong
Màng ngoài
Chất nền stroma
Litacoit
Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp
NADPH, O2
ATP, NADPH
ATP, NADPH và O2
ATP và O2
Nhóm thực vật c3 được phân bố ở
Hầu khắp mọi nơi trên trái đất
Vùng ôn đới và á nhiệt đới
Vùng nhiệt đới
Vùng hoang mạc
Những loại cây thuộc nhóm c3 là
Rau dền, kê, các loại rau
Mía ,Ngô ,cỏ lồng vực ,cỏ gấu
Lúa, khoai ,sắn ,đậu
Thực vật c4 phân bố
Rộng rãi trên trái đất chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Ở vùng ôn đới và nhiệt đới
Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Ở vùng sa mạc
Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật c4 so với thực vật c3
Cường độ quang hợp cao hơn
Nhu cầu nước thấp hơn thoát hơi nước ít hơn
Năng suất cao hơn
Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường
Những nhóm cây thuộc thực vật CAM
Lúa, khoai ,sắn ,đậu
Dứa ,xương rồng, thuốc bỏng
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Ở thực vật CAM khí khổng
Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm
Thì mở ra khi hoàng hôn
Chị đóng vào giữa trưa
Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày
Khí oxi được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ
Co2
Sự phân giải các sản phẩm trung gian của pha tối
H2O
Sự tổng hợp NADPH trong pha sáng
Quang hợp xảy ra ở miền nào
Cam ,đỏ
Xanh, tím ,cam
Đỏ ,lục
Xanh, tím, màuđỏ
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quang hợp
Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở vùng cực núi cao ôn đới là -15°c
Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở vùng tản nhiệt đới là 0° đến 2° c
Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở vùng nhiệt đới là 4°đến 8°C
Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình quang hợp ở thực vật là 40° đến 50° c
Năng suất cây trồng tỉ lệ thuận với
Cường độ quang hợp
Cường độ hô hấp sáng
Điểm mù ăn sáng
Danh sách kinh tế là gì
Là thành phần chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế
Ba thành phần chất khô trong toàn bộ cơ thể thực vật
Là phần chất khô tích lũy trong thân
Thành phần chất khô tích lũy trong hạt
Đâu không phải là cách tăng năng suất cây trồng
Tăng cường hô hấp
Tăng cường độ quang hợp
Tăng hệ số kinh tế
Tăng diện tích lá
Quá trình hô hấp ở thực vật là
Quá trình dị hoá ,biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
Quá trình hấp thụ khí O2 thải khí CO2 của thực vật
Quá trình cây sử dụng O2 tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào cơ thể
Quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ
Thân
Lá
Quả
Hô hấp diễn ra mạnh nhất trong trường hợp nào
lúa đang trổ Bông
Lúa đang làm đòng
Lúa đang chín
Hạt lúa đang nảy mầm
Quá trình phân giải hiếu khí ở thực vật trải qua các giai đoạn nào
Đường phân và hô hấp hiếu khí
Có gì hóa chất hữu cơ và khử CO2
Đường Phan hiếu khí và chu trình kép crep
Các boshi hóa-khử tái tạo chấT nhận
Trong hô hấp quả trên đường phân xảy ra ở
Chất nền của ti thể
tế bào chất
Màn trong của ti thể
Một phân tử của glucose qua quá trình phân giải hiếu khí giải phóng
28 phân tử ATP
32 phân tử ATP
38 phân tử ATP
34 phân tử ATP
Sự hô hấp diễn ra trong ty thể tạo ra
36 ATP
34 ATP
38 ATP
Sản phẩm của phân giải kị khí từ axit piruvic là
Rượu etylic + CO2 + năng lượng
Rượu etylic + năng lượng
Axit lactic + CO2 + năng lượng
Rượu etylic + CO2 hoặc axit lactic
Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí có giai đoạn chung
Chuỗi truyền electron
Tổng hợp axetyl -CoA
Đường phân
Chương trình crep
Khi xét về hô hấp hiếu khí và lên men phát biểu nào sau đây không đúng
Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là rượu etylic hoặc axit lactic
Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển electron còn lên men thì không
Hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao hơn 36 đến 38 ATP so với lên men 2 ATP
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể
Khi lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong ta thấy nước vôi trong thế nào
Nước vôi trong bị vẩn đục
Nước vôi trong vận trong như ban đầu
Nước vôi trong lại sang màu hồng
Nước vôi trong ngả sang màu xanh da trời
Sự lên men có thể xảy ra ở cơ thể thực vật trên cạn trong trường hợp nào
Cây bị ngập úng
Cây sống nơi ẩm ướt
Cây súng bắM ký sinh hoạt ký sinh
Cây bị khô hạn
Ý nào sau đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt
Giải phóng năng lượng atp
Tạo các sản phẩm trung gian
Tổng hợp các chất hữu cơ
Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật c3 là
Ăn sáng cao, cạn kiệt CO2 ,nhiều o2 tích lũy
Ánh sáng thấp, cạn Kiệt CO2 ,nhiều o2 tích lũy
Ánh sáng thấp ,nhiều CO2, cạn kiệt o2
