Font size
WorksheetsBỏng
Total questions: 65
Worksheet time: 36mins
Cách tính diện tích bỏng( Chọn đáp án sai)
Diện tích bỏng hậu môn sinh dục 10%
Bỏng nặng ở người lớn là > 8% diện tích cơ th
Phân loại bỏng( chọn đáp án sai)
Bỏng nông là bỏng đã phá huỷ màng đáy
Bỏng độ 3 là bỏng đã ăn tới cơ, xương
Bỏng trung gian thường tiến triển tốt, trở thành bỏng nông
Diễn biến của bỏng
Bỏng nông và bỏng sâu đều có diễn biến lâm sàng qua các giai đoạn như nhau
Gđ nhiễm độc cấp tính có thể xuất hiện ngay trong 48 h đầu
Gđ nhiễm độc cấp tính, tình trạng nhiễm độc là do nhiễm khuẩn và do hấp thu các chất độc từ tổ chức hoại tử
Đặc điểm của nhiễm khuẩn trong bỏng là không bao giờ gây nhiễm trùng máu
Điều trị bỏng
Theo công thức Evan, 1 BN nặng 50kg bỏng 30% cần truyền dịch là 4000ml
Khi sơ cứu1 BN bị bỏng do nước sôi, cần cởi ngay quần áo để loại bỏ nhiệt do tiếp xúc
Khi sơ cứu 1 BN bỏng do nhiệt cần ngâm chi vào nước mát, giảm đau
Cần băng vết thương bằng gạc mỡ
Sử dụng nc mát khi sơ cứu có nhược điểm làm tăng
Đau
Dịch tiết tại chỗ
Nguy cơ nhiễm trùng
Ko ý nào ở trên
1 trong các dấu hiệu sau ko gặp trong bỏng nặng
Giảm khối lượng tuần hoàn
Nhiễm khuẩn huyết
Loét dạ dày tá tràng
Tăng khối lượng tuần hoàn
Nguyên nhân muộn gây tử vong trong bỏng là
Nhiễm khuẩn huyết
Giảm khối lượng tuần hoàn
Co rút cơ
Nguyên nhân thần kinh
Những thay đổi về chuyển hoá trong bỏng nặng ngoại trừ
Tăng tiết corticoid
Tang cường huyết
Tăng tiết HCL
Thay đổi về bạch cầu đa nhân trung tính
Công thức Evan trong điều trị bỏng là
Cân nặng * diện tích*2 +1000 ml
…+2000 ml
…+1500 ml
Cân nặng* diện tích +2000ml
Bỏng sâu có đặc điểm
Thường gặp do phơi nắng
Thường gặp do bỏng xăng, cháy
Phá huỷ 1 phần lớp tế bào đáy
Để lại sẹo
Hay bị nhiễm khuẩn
Bỏng trung gian có đặc điểm sau
Là bỏng nằm giữa giới hạn bỏng nông và sâu
Tổn thương 1 phần lớp tế bào đáy
Sẽ tiến triển tốt lên thành độ 2
Sẽ tiến triển xấu đi thành độ 3
Có thể tiến triển tốt lên hoặc xấu đi
BN A 50t bị nồi canh vừa đun sôi đổ vào người ngay khi đang bê nồi, BN đc sơ cứu ban đầu, sau đó chuyển lên tuyến chuyên khoa. Khám BN tỉnh táo, mạch 100, huyết áp 90/60, cân nặng 50kg. toàn bộ da vùng chân 2 bên từ bẹn xuống và lòng bàn tay phải bị bỏng và đc phủ bởi tấm vải sạch.
Khi sơ cứu ban đầu, chúng ta phải làm những việc sau ngoại trừ:
Giảm đau cho BN
Ngâm 2 chân và tay phải vào nc mát
Uống nc đường ấm
Cắt bỏ quần áo
Đắp mỡ trăn lên vết thương
Với tình trạng BN nói trên, khi tiếp nhận BN ở tuyến chuyênkhoa, việc đầu tiên cần làm ngay là:
Đánh giá S bỏng để đánh giá độ nông sâu, từ đó tiên lượng bệnh
Giảm đau ngay
Truyền dịch ngay
Hồi sức ngay: giảm đau, truyền dịch và an thần
Khi hồi sức cho BN, khối lượng dịch truyền phụ thuộc vào các yếu tố, ngoại trừ:
Bilan vào da
Huyết áp tĩnh mạch trung ương
Mạch và huyết áp
Chiều cao và cân nặng
Sau khi qua gđ sốc, khi đánh giá vết thương của BN cần phải
Mời cả bác sĩ điều trị và điều dưỡng cùng xem
Truyền giảm đau trước rồi mới mở xem
Vừa truyền giảm đau, vừa mở ra xem
Phối hợp giữa bsi gây mê, bs điều trị và điều dưỡng
S bỏng của BN đc tính là:
18%
36%
27%
37%
BN đc truyền dịch trong 24h đầu theo CT của Evan là:
4700ml
5700ml
6700ml
3700ml
Các biến chứng sớm của gãy xương
Sốc chấn thương
Can lệch xương
Nhiễm khuẩn
Tổn thương mạch,thần kinh
Phân độ gãy xương hở IIIC theo Gustilo- Anderson
Vết thương lớn hơn 10cm,mức năng lượng thấp, đụng dập cơ ít, xương gãy ko phức tạp
Vết thương >10cm,mức NL cao,phần mềm dập nát nh còn che phủ xương
Vết thương <10cm, mức NL cao,tổn thương mạch máu thần kinh cần can thiệp phẫu thuật
VT >10cm, xương gãy phức tập,tổn thương mạch máu tương ứng với gãy xương ko cần can thiệp
Các PP kết hợp xương trong gãy xương hở nhẹ, đến sớm
Đóng đinh nội tuỷ, mở ổ gãy
Nẹp vít ít xâm lấn
Cắt lọc, bột, kết hợp xương thì 2
Cố định ngoài
Các PP kết hợp xương trong gãy xương hở nặng, đến muộn
Đóng đinh nội tuỷ, mở ổ gãy
Nẹp vít ít xâm lấn
Cắt lọc, bột, kết hợp xương thì 2
Cố định ngoài
Gãy xương hở là
Cân cơ thông với mtr bên ngoài
Mạch thần kinh lộ ra với mtr bên ngoài
ổ gãy xương thông với mtr bên ngoài
vết thương chảy dịch tuỷ xương
Tại Việt nam hiện nay, hay dùng nhất cách chia độ xương gãy theo:
Couchoix
Gustilo
A.O
Gustilo và Anderson
Các triệu chứng thể hiện chắc chắn gãy xương hở, trừ
Dịch tuỷ chảy qua vết thương
Thấy ổ gãy thông với vết thương sau xử lý vết thương
Vết thương trên cùng 1 đoạn chi thể bị gãy
Lộ đầu xương ra ngoài
Loại biến chứng ngay trong gãy xương hở nguy hiểm nhất
Mất máu
Tắc mạch mỡ
Tổn thương mạch, thần kinh
Nhiễm trùng VT
Loại biến chứng sớm trong gãy xương hở nguy hiểm nhất
Rối loạn dinh dưỡng
Nhiễm trùng yếm khí
Mất máu
Viêm xương
Loại vi khuẩn hay gặp nhất trong gãy xương hở sau khi đến BVien
Staphylococcus aureus
Coli
Pseudomonas
Enterococcus
Tại VN, loại gãy xương hở (theo phân độ gãy hở Gustilo và Anderson) đc điều trị như gãy kín
Gãy hở độ 2
Gãy hở độ 3A
Gãy hở độ 3B
Gãy hở độ 2 và 3A
Gãy xương hở nặng hoặc đến muộn, PP điều trị nào tốt nhất hay dùng tại VN
Kết hợp xương bên trong ngay
Kết hợp xương bên ngoài
Bó bột
Kéo liên tục
Ngtac xử trí trong gãy xương hở
Cắt lọc và rạch rộng VT
Cắt lọc, rạch rộng, hở da
Cắt lọc, rạch rộng, cố định xương vững, để hở da
Cắt lộc, cố định xương vững
Dưới đây là các mtieu chính trong đtri gãy xương hở, trừ
Ngăn ngừa chống nhiễm khuẩn
Sự phục hồi tổ chức phần mềm và liền xương
Kết hợp xương vững chắc thì đầu, tạo đkien phục hồi sớm
Phục hồi giải phẫu và phục hồi chức năng sớm
Các phương tiện cố định bên ngoài là
Phương tiện tốt nhất để xử trí gãy hở nặng và đến muộn
Phương tiện tốt nhất để cố định vững chắc trong gãy hở nhẹ
Ko áp dụng với BN gãy xương hở đến sớm
Ko áp dụng với BN gãy xương hở đến muộn
Với BN trẻ tuổi gãy xương hở
Phương tiện ngoài là phương tiện cố định vĩnh viễn
Phương tiện cố định ngoài là phương tiện cố định tạm thời
Kết hợp xương bên trong ngay cả khi BN đến muộn
Cắt lọc, bó bột, kết hợp xương thì 2 là pp điều trị hiệu quả nhất khi BN….
Dưới đây là các di chứng sau gãy xương hở trừ
Viêm xương
Chậm liền, khớp giả
Can lệch
Tắc mạch do mỡ
Bn nam 21t,tai nạn xe máy ô tô cách 1h vào viện. Thăm khám lâm sàng thấy ko có tổn thương đa chấn thương, huyết động ổn định, vết thương 8cm mặt trước 1/3 giữa cẳng chân trái, đầu xương chọc ra ngoài da, động mạch chày trước ko bắt đc. XQ gãy 2/3 đoạn 2 xương cẳng chân trái
ở cơ sở y tế địa phương cấp huyện, dưới đây là các hành vi nên làm trừ
cc ban đầu theo quy trình xử trí gãy xương hở, chuyển BV tuyến chuyên khoa
cc ban đầu theo quy trình xử trí gãy xương hở, kết hợp xương vững chắc ngay thì đầu
làm đầy đủ xét nghiệm để chuẩn đoán xác định, nếu gãy hở 3C, chuyển tuyến chuyên khoa
làm đầy đủ xét nghiệm chuẩn đoán xác định, phẫu thuật cc ngay tại tuyến
Tại BV chuyênkhoa, chẩn đoán xác định theo phân độ Gustilo và Anderson là
Gãy hở độ 2 cẳng chân trái giờ thứ nhất
Gãy hở độ 3A cẳng chân trái giờ thứ 1
Gãy hở độ 3B cẳng chân trái giờ thứ 1
Chưa đủ thông tin để chẩn đoán xác định
Khi tổn thương cả động mạch chày sau, tại BV chuyên khoa, PP điều trị
Cắt lọc, bắt buộc mở cân cẳng chân, kết hợp xương bên trong vững chắc, khôi phục mạch máu, để da hở
Cắt lọc ko cần mở cân, cố định ngoài vững chắc, khôi phục mạch máu, để da hở
Cắt lọc, có thể ko cần mở cân, kết hợp xương bên trong vững chắc, khôi phục mạch máu, khâu da thưa
Cắt lọc, kết hợp xương bên trong vững chắc, khôi phục mạch máu, khâu da kín
Sau PT,tập phục hồi chức năng cho BN là
Ngay ngày đầu sau PT, tránh di chứng teo cơ, cứng khớp
Ko cần thiết tập sớm, khi tình trạng phần mềm hoàn toàn ổn định mới bắt đầu tập
Tập sớm ngay sau khi loại trừ những biến chứng sớm như chảy máu, tắc mạch nối
Bất động hoàn toàn chi phẫu thuật do tổn thương nặng
Gãy Malgaigne có đặc điểm:
Là loại gãy ko vững
Gãy ngành ngồi mu, chậu mu 2 bên
Cơ chế chấn thương là cơ chế trước sau
Thường điều trị bảo tồn
Các biến chứng thứ phát trong vỡ ổ cối sau điều trị
Cứng khớp háng
Hoại tử chỏm xương đùi
Gãy cổ xương đùi
Hoại tử ổ cối
Đặc điểm LS của tổn thương niệu đạo do vỡ x.chậu là:
Sonde đái dễ dàng, ko có máu
Rỉ máu miệng sáo
Có cầu bàng quang
Thăm trực tràng ko đau
Xương chậu có cấu trúc vững chắc vì
Cơ xương chậu to và khoẻ
Xương chậu gồm 3 xương lớn hợp thành
Có hệ thống dây chằng rất khoẻ
Có tiếp khớp với xương cùng
Phân loại khung chậu theo A.O
Cơ chế chấn thương
Các tổn thương xương
Các tổn thương dây chằng
Tổn thương xương và dây chằng
Gãy khung chậu loại A là:
Tổn thương gãy vững
Tổn thương vững 1 phần
Tổn thương mất vững hoàn toàn
Gãy Malgaigne
Tổn thương gãy vững khung chậu là các tổn thương, trong đó
Hệ thống dây chằng của KC còn nguyên
Hệ thống dây chằng liên x.mu bị tổn thương nhưng phía sau nguyên vẹn
Xương và dây chằng của KC còn nguyên
Xương ko gãy nhưng hệ thống dây chằng còn nguyên
Tổn thương mất vững khung chậu 1 phần là:
Tổn thương toàn bộ hệ thống dây chằng của KC
Tổn thương hệ thống dây chằng phía trc hoàn toàn, phía sau ko hoàn toàn
Tổn thương hệ thống dây chằng phía trc và phía sau ko hoàn toàn
Tổn thương hệ thống dây chằng phía sau hoàn toàn, phía trc ko hoàn toàn
Gãy x.chậu mất vững 1 phần, KC sẽ di lệch theo hướng
Chiều trước sau
Chiều dọc
Chiều ngang
Cả 2 chiều dọc và chiều ngang
Gãy khung chậu mất vững toàn bộ, KC sẽ di lệch theo chiều
Chiều trước sau
Chiều dọc
Chiều ngang
Cả 2 chiều dọc và chiều ngang
Khung chậu mở ra như quyển vở gặp trong cơ chế chấn thương
Cơ chế trực tiếp
Cơ chế gián tiếp
Cơ chế ép dọc
Cơ chế trước sau
Gãy khung chậu theo kiểu Malgaigne là do cơ chế
Cơ chế trực tiếp
Cơ chế trc sau
Cơ chế ép bên
Cơ chế ép dọc
Gãy khung chậu kiểu Mailgaigne bao gồm các tổn thương
Gãy cách x.cùng và trật khớp mu
Gãy ngành ngồi mu, chậu mu của cung trước và gãy dọc cánh chậu của khung sau
Gãy dọc xương cùng và trật khớp cùng chậu
Trật khớp mu – trật khớp cùng chậu
Tổn thương vỡ x.chậu có kèm nghi ngờ chấn thương bụng kín, cách tốt nhất để chẩn đoán xác định là
Siêu âm phát hiện dịch ổ bụng
Chọc rửa ổ bụng
Nội soi ổ bụng
Trong tất cả biến chứng sau của vỡ x.chậu, b/c nào hay gặp nhất
Tổn thương mạch máu lớn
Tổn thương TK hông to
Vỡ BQ trong phúc mạc
Tổn thương niệu đạo sau
Vỡ BQ trong phúc mạc khác với vỡ BQ ngoài PM là:
Thông đái nước tiểu có máu
Không có cầu BQ
Bụng chướng
Có phản ứng thành bụng
Chỉ định điều trị vỡ x.chậu đơn giản (loại A)
Nằm trên võng
Nằm bất động đơn thuần
Nằm võng và kéo liên tục
Mổ cố định xương
Đối với vỡ x.chậu mở như quyển vở (loại B) thì PP điều trị là:
Nằm trên võng
Nằm bất động đơn thuần
Nằm võng và kéo liên tục
Mổ cố định xương
PT nẹp vít x.mu khi toác khớp mu
>1cm
>2cm
>2,5cm
>3cm
Trong các loại vỡ ổ cối sau, loại nào hay gặp nhất
Gãy thành sau
Gãy trụ sau
Gãy cột trụ trước
Gãy thành trước
Khi vỡ ổ cối, trong các biến chứng sau, b/c nào hay gặp
Chấn thương bụng kín
Tổn thương niệu đạo sau
Tổn thương mạch chậu hông
Tổn thương TK hông to
Chỉ định điều trị PT khi có vỡ ổ cối
Khi di lệch >1cm
Khi di lệch >2,5cm
Khi di lệch >3cm
Khi di lệch >5cm
D/h LS chắc chắn của tổn thương khung chậu
Bầm tím vùng cánh chậu
Tụ máu cánh bướm vùng tầng sinh môn
Bn đau vùng cánh chậu
Ép giãn cánh chậu thấy mất vững
Gãy hở x.chậu có thể mất tới
100ml máu
500 ml máu
1000ml máu
>1000 ml máu
Hành vi ko đc làm khi sơ cứu ban đầu vỡ x.chậu
Chống sốc cho Bn
Dùng giảm đau ngay cho Bn
Đặt Bn nằm trên ván cứng
Đặt sonde BQ cho Bn
Xuyên kim kéo liên tục trong điều trị chình hình vỡ ổ cối, trật khớp háng trung tâm thường
Trong 7 ngày
Trong 10 ngày
Trong 3 tuần
Khoảng 6 tuần
Di chứng thường gặp nhất sau PT vỡ ổ cối
Thoái hoá khớp háng
Hoại tử vô mạch chỏm x.đùi
Dính khớp háng
Tạo thành giả phồng ĐM chậu
