NEW
Font size
Worksheetssinh học giữa kì II
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là
truyền tin cận tiết
truyền tin qua synapse.
truyền tin nội tiết.
truyền tin qua kết nối trực tiếp.
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Sự truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được thực hiện theo hình thức nào sau đây?
truyền tin cận tiết
truyền tin qua synapse.
truyền tin nội tiết.
truyền tin qua kết nối trực tiếp
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào tiết là
tế bào tuyến giáp
tế bào cơ
tế bào hồng cầu
tế bào tiều cầu
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào đích là
tế bào tuyến giáp
tế bào cơ
tế bào hồng cầu
tế bào tiều cầu
Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là
tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng
truyền tin nội bào → tiếp nhận→ đáp ứng
tiếp nhận → đáp ứng → truyền tin nội bào
truyền tin nội bào → đáp ứng → tiếp nhận.
Truyền tin giữa các tế bào là
quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp
tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống của cơ thể
tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể.
neo giữ các tế bào đảm bảo cố định các tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể.
tất cả các tế bào trong cơ thể đều tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường
Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm
truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết
truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết.
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết
Hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp?
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho các tế bào đích ở xa
Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật.
Tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế
bào đích.
Truyền tin cận tiết khác truyền tin nội tiết ở điểm là
A. có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.
B. có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào đích.
C. các phân tử tín hiệu được tiết vào khoang giữa các tế bào.
D. các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.
có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.
có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào đích.
các phân tử tín hiệu được tiết vào khoang giữa các tế bào.
các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.
Sự kiện nào sau đây luôn xảy ra ở giai đoạn tiếp nhận của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể
Phân tử tín hiệu đi qua màng và liên kết với thụ thể nằm ở bên trong tế bào tạo thành phức hợp tín hiệu — thụ thể.
Phức hợp tín hiệu – thụ thể đi vào nhân và tác động đến DNA và hoạt hóa sự phiên mã gene nhất định
Tế bào đích xuất hiện nhiều thay đổi khác nhau như tăng cường phiên mã, dịch mã, tăng hay giảm quá trình chuyển hóa một hoặc một số chất,..
Căn cứ vào vị trí, thụ thể của tế bào được phân loại thành
thụ thể màng và thụ thể nội bào.
thụ thể màng và thụ the trong nhân
thụ thể màng nhân và thụ thể trong nhân
thụ thể ngoài màng và thụ thể trong màng
Tại sao phân tử tín hiệu chỉ gây đáp ứng tế bào ở một hoặc một số loại tế bào đích nhất định?
Vì tế bào phải có thụ thể tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu.
Vì tế bào phải có hình dạng tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu
Vì phân tử tín hiệu có thụ thể đặc hiệu để nhận biết tế bào đích tương thích.
Vì phân tử tín hiệu chỉ có khả năng đi qua màng của tế bào đích tương thích.
Xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: “Xung thần kinh đi qua khe synapse”.
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.
Quan sát hình dưới đây và cho biết kiểu truyền thông tin
giữa các tế bào được minh hoạ là gì?
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.
Vì sao phun bổ sung GA (Gibberellin) lên một số cây thiếu hụt GA gây sinh trưởng kém, thì chiều cao của những cây này vẫn không cao lên?
GA nhân tạo không có tác dụng mạnh được như GA tự nhiên.
tế bào vỏ bên ngoài thân và lá cây trồng không hấp thu GA, nên GA không vào bên trong cây gây tác dụng được.
GA nhân tạo thật sự không có tác dụng.
Tế bào cây chỉ nhận GA do chính nó tiết ra
Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Trong giai đoạn này, một chuỗi các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào tạo thành con đường truyền tín hiệu thông qua các phân tử truyền tin”?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn truyền tin.
Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G, thì tế bào sẽ chuyển sang
A. pha S. B. pha G2
pha S.
pha G2
phân chia nhân của pha M
phân chia tế bào chất của pha M
Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là
giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào..
giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào
giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào
giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thời gian chu kì tế bào?
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật.
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các tế bào cùng loại của cùng một cơ thể sinh vật
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau
Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?
Tế bào ngừng sinh trưởng..
DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi.
Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào
Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng của tế bào.
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép gồm có 2 chromatid dính ở tâm động xuất hiện ở
A. pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì giữa). B. pha S, pha G2, pha M (kì giữa, kì sau).
C. pha S, pha G2, pha M (kì sau, kì cuối). D. pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì cuối
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì giữa)
pha S, pha G2, pha M (kì giữa, kì sau)
pha S, pha G2, pha M (kì sau, kì cuối).
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì cuối)
Cho các vai trò sau:
(1) Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.
(2) Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương.
(3) Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào.
(4) Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính.
Số vai trò của quá trình nguyên phân là:
1
2
3
4
Khối u ác tính là hiện tượng?
tế bào không lan rộng đến vị trí khác.
tế bào có khả năng lây lan sang các mô lân cận và các cơ quan ở xa
tế bào không lan rộng nhưng xâm lấn sang các mô lân cận.
tế bào phân chia một cách bình thường.
Bệnh ung thư xảy ra là do
sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể
sự giảm tốc độ phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể.
sự mất khả năng phân chia bất bình thường của một nhóm tế bào trong cơ thể.
sự tăng cường số lượng các điểm kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng
co ngắn và hiện rõ dần
NST tiếp hợp và trao đổi chéo
màng nhân phồng lên và biến mất
thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đội NST ở hai kì trung gian
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc
Những phương án trả lời đúng là
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Giảm phân khác nguyên phân ở điểm nào cơ bản nhất?
Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dưỡng; giảm phân là hình thức sinh sản của tế bào sinh dục xảy ra ở thời kì chín của tế bào này.
Ở giảm phân, tế bào phân chia 2 lần liên tiếp nhưng nhiễm sắc thể tự nhân đôi có một lần; ở nguyên phân, mỗi lần tế bào phân chia là một lần nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Giảm phân có sự tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa 2 crômatit trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng; nguyên phân không có.
Ở kì sau của giảm phân I các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào; ở kì sau của nguyên phân có sự phân li của các nhiễm sắc thể đơn về hai cực của tế bào.
Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiễm vì nguyên nhân nào sau đây?
A. Ở kì cuối cùng, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn
B. Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
C. Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ
D. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ
Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 96 sợi cromatit. Kết thúc giảm phân tạo các giao tử, trong mỗi tế bào giao tử có số NST là:
24
48
96
12
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
A. Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào
B. Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào
C. Mỗi chiếc về một cực tế bào
D. Đều nằm ở giữa tế bào
Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 1 lần hoặc nhiều lần
B. Giảm phân trải quan hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần
C. Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục
D. Phân bào giảm phân không quá trình phân chia tế bào chất
Ở một loài người ta thấy cơ thể sản sinh ra loại giao tử có ký hiệu AB DE h X. Loài này có số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là
A. 4
B. 8
C. 12
D. 10
Có 20 tế bào phát sinh giao tử đực tham gia giảm phân. Số tinh trùng được tạo ra là
20
10
40
80
Phát biểu nào dưới đây về quá trình giảm phân là đúng?
A. Tất cả các sinh vật nhân thực đều có thể phân chia giảm phân.
B. Sự trao đổi chéo xảy ra trong kì đầu của giảm phân II.
C. Mỗi nhiễm sắc thể kép phân li về các cực của tế bào trong kì sau của giảm phân II.
D. Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo trong kì giữa của giảm phân I.
Cho các phát biểu sau:
(1). Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp
(2). Nó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tính
(3). Ở kì giữa 1 có nhiều kiểu sắp xếp NST
(4). Ở kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
Có bao nhiêu phát điểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?
1,2,3
3,4
2,3,4
1,2,3,4
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. Làm tăng số lượng NST trong tế bào
B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Ruồi giấm 2n=8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra:
A. hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn
B. hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép
C. một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép
D. một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn
Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được là:
20
10
5
1
Ở một cơ thể của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, trong đó có 4 cặp nhiễm sắc thể đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm phân hình thành giao tử có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp nhiễm sắc thể. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là
265
1024
4096
512
Nhiễm sắc thể ở người có 2n=46 . Một tế bào người đang ở kì sau của giảm phân II có?
A. 23 nhiễm sắc thể đơn
B. 92 nhiễm sắc thể đơn
C. 46 nhiễm sắc thể đơn
D. 92 crômatit
Ở ruồi giấm 2n = 8 có số lượng nhiễm sắc thể kép ở kì đầu của giảm phân II là bao nhiêu?
4
8
16
0
Ở ruồi giấm 2n = 8. Hỏi ở kì sau của giảm phân I có số lượng nhiễm sắc thể kép trong tế bào là bao nhiêu?
4
8
16
2
Ở ruồi giấm 2n = 8 số lượng nhiễm sắc thể kép ở kì giữa của giảm phân I là bao nhiêu?
4
8
16
2
Một tế bào sinh dục của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, một nửa số tế bào con tiếp tục tham gia giảm phân, tổng số phân tử ADN trong các tế bào con ở kì sau của lần giảm phân 2 là
192
768
384
1536
Khi làm tiêu bản quan sát tế bào nguyên phân, người ta thường lấy mẫu ở đầu chóp rễ hành chủ yếu vì
A. đầu chóp rễ hành chứa mô phân sinh ngọn.
B. đầu chóp rễ hành chứa nhiều tế bào hơn.
C. đầu chóp rễ hành mềm dễ ép tạo tiêu bản.
D. đầu chóp rễ hành dễ bắt màu với thuốc nhuộm.
Khi làm tiêu bản nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân ở rễ hành, cần sử dụng acid HCI 1,5 N nhỏ vào rễ hành và để yên khoảng 5 phút ở 60 °C nhằm
A. nhuộm màu cho các nhiễm sắc thể của tế bào.
B. phá vỡ tế bào hoàn toàn để giải phóng các nhiễm sắc thể.
C. thủy phân toàn bộ các bào quan trong tế bào chỉ để lại nhân.
D. thủy phân thành tế bào để làm đầu rễ mềm giúp dàn đều tế bào trên lam kính.
Ở hành ta 2n = 16, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là
8
16
24
32
Ở hành ta 2n = 16. Quan sát 1 tế bào hành ta đang thực hiện nguyên phân thấy các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Số nhiễm sắc thể có trong tế bào này là
8
16
24
32
Ở ruồi giấm 2n=8. Quan sát 1 tế bào ruổi giấm thấy các nhiễm sắc thể xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Số nhiễm sắc thể có trong tế bào này là
4
8
16
32
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. AAaa
B. Aaaa.
C AAAa.
C AAAa.
Ở một loài lưỡng bội, khi không có sự trao đổi chéo và đột biến có thể tạo tối đa 4096 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể. Số nhiễm đơn trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
24
8
12
48
Trong thực tiễn sản xuất, người nông dân thường dùng kĩ thuật giâm cành đối với một số cây trồng như sắn, mía, rau muống, khoai lang,... Đặc tính nào sau đây của tế bào thực vật là nguyên lí để thực hiện kĩ thuật này?
A. Tính toàn năng
B. Khả năng biệt hoá
C. Khả năng phản biệt hoá.
D. Tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa.
Vi nhân giống là
A. một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng mới.
B. một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm nhân nhanh các giống cây trồng.
C. một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm giảm tốc độ sinh sản của thực vật có hại.
D. một ứng dụng của công nghệ tế bào thực vật nhằm tạo ra các giống cây trồng siêu nhỏ..
Cho các bước tiến hành sau:
(1) Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo
(2) Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hoặc các tế bào lá non của cây mẹ
(3) Nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo cây con hoàn chỉnh
(4) Đem cây con trồng ngoài thực địa
(5) Đem cây con trồng trong vườn ươm
Trình tự các bước của quy trình vi nhân giống là
2-3-1-5-4
2-3-1-4-5
2-1-3-5-4
2-1-3-4-5
Cho các ứng dụng sau:
(1) Nhân nhanh các giống cây trồng để đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng
(2) Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như các cây gỗ quý, các cây có nguy cơ tuyệt chủng
(3) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh virus
(4) Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy dịch huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật.
Số ứng dụng của vi nhân giống là
1
2
3
4
Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ
A. thành tế bào.
B. nhân tế bào.
C. ti the.
D. lục lạp..
Tế bào sinh dưỡng của thực vật khi được kích hoạt phản biệt hoá sẽ hình thành
A. mô sẹo.
B. mô biểu bì.
C. mô sinh dưỡng
D. mô sinh sản.
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo mô, cơ quan thay thế
(2) Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene
(3) Nhân bản vô tính ở động vật
Các thành tựu chính của công nghệ tế bào động vật gồm
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (2) và (3).
D. (1), (2) và (3).
Nhân bản vô tính ở động vật là quá trình
A. tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.
B. tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu.
C. tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn khác nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.
D. tạo ra các tế bào hoặc nhiều cá thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dục chín ban đầu.
Tính toàn năng của tế bào là
A. khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích
hợp.
B. quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng. C. quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.
D. khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong mọi loại môi truong.
A. khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp.
B. quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới, có tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.
C. quá trình kích hoạt tế bào đã biệt hóa thành tế bào mới giảm hoặc không còn tính chuyên hóa về cấu trúc và chức năng.
D. khả năng một tế bào phân chia, phát triển thành mô, cơ quan, cơ thể hoàn chỉnh trong mọi loại môi truong.
Cừu Dolly sẽ có vật chất di truyền giống với
A. cừu cho nhân.
C. cừu cho nhân và cừu mang thai hộ.
B. cừu cho nhân và cừu cho trứng.D. cừu cho trứng và
cừu mang thai hộ.
A. cừu cho nhân.
C. cừu cho nhân và cừu mang thai hộ.
B. cừu cho nhân và cừu cho trứng.
D. cừu cho trứng và cừu mang thai hộ.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào?
A. Tính toàn năng của mỗi loại tế bào động vật là giống nhau
B. Hầu hết các loại tế bào thực vật đều có khả năng phản biệt hóa.
C. Tính toàn năng của tế bào động vật cao hơn tế bào thực vật.
D. Tất cả các dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa.
cho các ứng dụng công nghệ tế bào sau:
1, vi nhân giống
2, dung hợp tế bào trần
3, cấy truyền phôi
4, nhân bản vô tính
số ứng dụng tạo được gióng mới là
1
2
3
4
