NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I MÔN SINH 9
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Một ADN tái bản 3 lần. Hãy tính số ADN con được tạo ra sau quá trình tái bản?
2
3
8
16
Một ADN sau khi tái bản k lần tạo ra được 64 ADN con. Tính k?
4
5
6
7
Một gen có 75 chu kỳ, nhân đôi 4 lần. Hãy tính tổng số nucleotit trong các gen con được sinh ra?
24000.
48000.
36000.
12000.
Hãy xác định vai trò của quá trình tổng hợp mARN?
Tổng hợp các thành phần cấu tạo thành NST.
Tổng hợp các loại ARN có vai trò trong quá trình tổng hợp protein.
Chuẩn bị cho quá trình phân bào.
Chuẩn bị cho quá trình nhân đôi NST.
Mạch khuôn của gen có trình tự nucleotit là…-TGXAAGTAXT-…Hãy xác định trình tự của mARN do gen tổng hợp?
…-TGXAAGTAXT-…
…-TXATGAAXGT-…
…-AXGUUXAUGA-…
…-AGUAXUUGXA-…
Cấu trúc bậc mấy của protein có dạng xoắn lò xò?
Bậc 1.
Bậc 2.
Bậc 3.
Bậc 4.
Một chuỗi polypeptit hoàn chỉnh có 218 axit amin. Hãy xác định số bộ ba trên mARN?
220
218
660
654
Một chuỗi polypeptit hoàn chỉnh có 200 axit amin. Hãy xác định số nucleotit trên gen quy định để tổng hợp protein đó?
1200
1212
600
606
Thông tin di truyền là gì?
Trình tự các nucleotit trong mạch khuôn của gen được dịch mã thành trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Trình tự các đối mã của tARN, sẽ dịch mã thành trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Trình tự các ribonucleotit của ARN được dịch mã thành trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Trình tự các axit amin trong phân tử protein.
Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng nào dưới đây là đúng?
ADN → ARN → protein → tính trạng.
Gen → mARN → protein → tính trạng
Gen → mARN → tính trạng.
Gen → ARN → protein → tính trạng.
mARN có vai trò gì trong mối quan hệ giữa gen và protein?
Gắn axit amin vào để tổng hợp protein.
Truyền đạt thông tin về cấu trúc của protein sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất.
Chứa thông tin mã hoá các axit amin.
Cấu trúc nên riboxom tham gia vào tổng hợp protein
Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào?
Khi NST phân li ở kỳ sau của phân bào.
Khi tế bào chất phân chia.
Khi NST dãn xoắn.
Khi ADN nhân đôi.
Những tác nhân gây đột biến gen?
Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
Do sự phân li không đồng đều của NST.
Do NST bị tác động cơ học.
Do sự phân li đồng đều của NST.
Đột biến gen giống biển dị tổ hợp ở điểm nào?
Đều thay đổi cấu trúc gen.
Đều cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Không di truyền được.
Không ảnh hưởng đến đặc điểm sinh lý và hình thái.
Nhận định nào không đúng khi nói đến đột biến mất đoạn?
Xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.
Đoạn bị mất có thể ở đầu mút, giữa cánh hoặc mang tâm động.
Đoạn bị mất không chứa tâm động sẽ bị thoái hoá.
Do một đoạn nào đó của NST bị đứt gãy, không nối lại được.
Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn?
Mất 1 cặp nucleotit.
Lặp đoạn.
Mất đoạn nhỏ.
Thêm 1 cặp nucleotit.
Ở người, mất đoạn NST số 21 hoặc 22 sẽ mắc bệnh gì?
Hồng cầu lưỡi liềm.
Bệnh Down.
Ung thư máu.
Hội chứng Tơcnơ.
Công thức chung về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng thể dị bội?
2n + 1.
2n + 2 .
2n – 2.
2n ± a (0<a<n).
Thể một nhiễm khi giảm phân cho những loại giao tử nào?
n và n – 1.
n và n + 1.
n
2n và 2n – 1.
Nguyên nhân nào dẫn đến xuất hiện thể đa bội?
Do rối loạn cơ chế phân li của tất cả các cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Do NST nhân đôi không bình thường.
Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.
Do sự rối loạn phân chia tế bào chất.
Dạng đột biến nào là dạng đột biến đa bội thể?
Cơ thể có các NST thay đổi về cấu trúc.
Cơ thể có bộ NST thiếu 1 vài NST.
Cơ thể có bộ NST tăng, giảm theo bội số của n.
Cơ thể có bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n.
Vì sao nói thường biến thuộc loại biến dị không di truyền?
Vì thường biến phát sinh trong đời sống của cá thể.
Vì thường biến biến đổi về kiểu hình, không biến đổi kiểu gen
Vì thường biến chịu tác động của môi trường.
Vì thường biến không biến đổi các mô, cơ quan.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không phụ thuộc vào kiểu hình.
Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được.
Thường biến giúp cơ thể sinh vật thích nghi với môi trường nên thường biến là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Mức phản ứng và thường biến đều không di truyền được.
Cho sơ đồ phả hệ sau
Nhận định nào sau đây sai?
Bệnh do gen lặn quy định.
Gen quy định bệnh có thể nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.
Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.
Kiểu gen của người số 4 là đồng hợp lặn, của người số 3 có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp.
Cho sơ đồ phả hệ sau
Nhận định nào sau đây đúng?
Bệnh do gen lặn quy định.
Gen quy định bệnh nằm trên NST Y không có alen trên X.
Bệnh do gen nằm trên NST thường quy định.
Kiểu gen của người số 1 chắc chắn là đồng hợp.
Chọn các nhận định không đúng khi nói về sự thay đổi số lượng NST của đột biến đa bội.
1. Số NST trong tế bào sinh dưỡng gấp 1,4 lần so với bộ NST lưỡng bội.
2. Số NST trong tế bào sinh dưỡng thêm n – 1 NST.
3. Số NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội số của n.
4. Số NST trong tế bào sinh dưỡng là 3n.
1, 2 và 4.
1 và 2.
1 và 4.
1, 3 và 4.
Biến dị bao gồm những dạng nào?
Biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
Biến dị tổ hợp và đột biến.
Đột biến và thường biến.
Đột biến gen và đột biến NST
Dựa trên cơ sở sinh học, tại sao pháp luật nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi 3 đời?
Ảnh hưởng đến chất lượng dân số.
Ảnh hưởng đến chất lượng dân số.
Tăng áp lực và chí phí xã hội.
Ảnh hưởng đến toàn bộ xã hội.
Thường biến thuộc loại biến dị không di truyền vì
phát sinh trong đời sống của cá thể.
không biến đổi kiểu gen.
do tác động của môi trường.
không biến đổi các mô, cơ quan.
Các thành phần cấu tạo chính của 1 nucleotit là gì?
Axit photphoric, đường deoxyribo, bazơ nitric.
Axit photphoric, đường ribo, bazơ nitric.
Axit photphoric, đường deoxyribo, nitơ.
Axit photphoric, đường ribo, nitơ.
Yếu tố nào quy định cấu trúc không gian của ADN?
Các liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.
Nguyên tắc bổ sung của các cặp bazơ nitơ.
Các liên kết cộng hoá trị.
Các liên kết hydro.
Một gen dài 4080Å, hãy tính số lượng nucleotit trong đoạn gen trên?
2400.
4800.
1200.
4080.
Một mARN có số lượng ribonucleotit loại A là 213 và chiếm 30%. Chiều dài của mARN là
2414Å.
710Å.
1400Å.
2400Å.
Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các ribonucleotit U = 2A = 4X = 3G. Tỉ lệ phần trăm mỗi loại A, U, G, X lần lượt là
48%, 24%, 16%, 12%.
24%, 48%, 16%, 12%.
10%, 20%, 30%, 40%.
48%, 16%, 24%, 12%.
Một mARN dài 2448Å có số lượng ribonucleotit loại U chiếm 15%, X chiếm 30%, A chiếm 20%. Số lượng ribonucleotit A, G, X trên mARN lần lượt là
180, 36 và 216.
216, 288 và 180.
144, 252 và 216.
216, 36 và 180.
Vì sao protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
Protein là thành phần cấu trúc của mô.
Protein liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào.
Protein thực hiện chức năng bên ngoài tế bào chất.
Protein có nhiều trong đạm động vật.
Một chuỗi polypeptit hoành chỉnh có 200 axit amin. Hãy xác định số liên kết peptit có trong chuỗi polypeptit.
200
199
198
197
Chuỗi polypeptit hoàn chỉnh có chiều dài là 4080Å. Biết một axit amin có độ dài trung bình 3Å. Hãy xác định số liên kết peptit có trong chuỗi polypeptit đó.
1362.
1361.
1360.
1359.
Thế nào là bộ ba mã gốc?
Mã gồm 3 nucleotit trên mạch khuôn đứng kế tiếp nhau mã hoá cho 1 axit amin.
Mã gồm 3 ribonucleotit trên mạch khuôn mã hoá cho 1 axit amin.
Mã di truyền.
Mã bao gồm 3 acid amin đứng cạnh nhau.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
ARN và protein đều được tổng hợp ở tế bào chất.
Nguyên tắc trong tổng hợp protein là nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung.
tARN mang axit amin vào riboxom khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung.
Trình tự các nucleotit trên ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi polypeptit.
Một gen có dài 4080Å khi tổng hợp 2 chuỗi polypeptit cần môi trường cung cấp bao nhiêu axit amin (kể cả axit amin mở đầu).
798.
799
800
802
Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3’ –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA-
5’ –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXT-
I II III
Từ gen I sang gen II là dạng đột biến gì?
Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp X-G.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Thay 1 cặp X-G bằng 1 cặp T-A.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp X-G.
Xét các đoạn gen I, II, III sau:
3’ –AGTTGA- -AGXTGA- -GAGXTGA-
5’ –TXAAXT- → -TXGAXT- → -XTXGAXT-
I II III
Từ gen II sang gen III là dạng đột biến nào?
Thay thế 2 cặp nucleotit.
Thêm 1 cặp nucleotit
Đảo vị trí của 2 cặp nucleotit.
Mất 2 cặp nucleotit.
Một đoạn gen có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Sau đột biến chiều dài gen không đổi, tỉ lệ A/G = 477/723. Dạng đột biến là
Thay thế 1 cặp A-T bằng G-X.
Thay thế 3 cặp A-T bằng G-X.
Mất 1 cặp nucleotit.
Mất 3 cặp nucleotit.
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK → ABCD.GHIK → ABCDBCD.GHIK → DCBABCD.GHIK
I II III IV
Từ NST I sang NST II là đột biến gì?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK → ABCD.GHIK → ABCDBCD.GHIK → DCBABCD.GHIK
I II III IV
Từ NST II sang NST III là đột biến gì?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Xét 3 NST I, II, III, IV
ABCDEF.GHIK → ABCD.GHIK → ABCDBCD.GHIK → DCBABCD.GHIK
I II III IV
Từ NST III sang NST IV là đột biến gì?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài cặp NST?
Đột biến đa bội chẵn.
Đột biến đa bội lẻ.
Đột biến dị bội.
Đột biến cấu trúc NST.
Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là
9
10
7
6
Dưa hấu không hạt có bộ NST là
2n
3n
4n
6n
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Thể tam bội có bộ NST chứa các cặp tương đồng.
Số lượng ADN trong thể tam thay đổi.
Số lượng NST tăng dẫn tới sự tăng kích thước tế bào, cơ quan.
Các dạng đột biến đa bội thể ở thực vật đều phát triển về cơ quan sinh dưỡng.
Thế nào là mức phản ứng?
Giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau.
Giới hạn của một kiểu hình trước môi trường khác nhau.
Mức độ biểu hiện khác nhau của kiểu hình trước môi trường
Mức độ biểu hiện của kiểu gen.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Năng suất cây trồng, vật nuôi không phụ thuộc vào môi trường, điều kiện chăm sóc.
Các tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, các tính chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Các tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, các tính chát lượng có mức phản ứng rộng.
Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào môi trường
Phuơng pháp nào được sử dụng riêng để nghiên cứu di truyền người?
Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu tế bào.
. Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu vật chất di truyền.
Xét nghiệm.
Thế nào là phả hệ?
Sơ đồ theo dõi sự di truyền chỉ về các loại bệnh ở người.
Sơ đồ về kiểu gen mà con người nghiên cứu.
Sơ đồ biểu thị sự di truyền về một tính trạng nào đó trên những người thuộc cùng một dòng họ qua các thế hệ.
Sơ đồ biều thị mối quan hệ họ hàng của mọi người trong gia đình.
Biến dị tổ hợp là gì?
Sự tổ hợp vật chất di truyền giữa ADN và NST.
Sự tổ hợp vật chất di truyền với protein.
Sự tổ hợp vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ cho con nhờ quá trình giảm phân và thụ tinh.
Sự tổ hợp các tính trạng có sẵn của bố mẹ cho con.
Biến dị nào sau đây không phải là thường biến?
1. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người.
2. Cây rụng lá vào mùa đông.
3. Cáo tuyết có lông màu trắng, mùa tuyết tan lông chuyển sang màu nâu.
4. Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước lá nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn.
5. Bệnh mù màu ở người.
1, 2 và 5.
2 và 3.
1 và 5.
3
Bệnh và tật nào sau đây do đột biến mất một đoạn NST?
Hồng cầu lưỡi liềm.
Hội chứng Đao.
Hội chứng Tocno.
Hội chứng Claiphento
Bệnh và tật nào sau đây chỉ xuất hiện ở nam giới?
Tật dính ngón tay 2 -3.
Hồng cầu lưỡi liềm.
Hội chứng Đao.
Hội chứng Tocno.
Mạch bổ sung của gen có trình tự là:…-TXATGAAXGT-…Hãy xác định trình tự của mARN do gen tổng hợp?
…-TGXAAGTAXT-…
…-UXAUGAAXGU-…
…-AXGUUXAUGA-…
…-AGUAXUUGXA-…
