Worksheets64366787
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là
ATP
ADP
NADP
FADH2
Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
Nước, khí cacbonic và đường
Khí cacbonic, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
Glucozo → axit piruvic + ATP + NADH
Glucozo → CO2 + ATP + NADH
Glucozo → nước + năng lượng
Glucozo → CO2 + nước
Năng lượng mà tế bào thu được khi kết thúc giai đoạn đường phân một phân tử glucozo là
2ADP
1ADP
2ATP
1ATP
Sau giai đoạn đường phân, axit piruvic được chuyển hóa thành axetyl – CoA và được phân giải tiếp ở
màng ngoài của ti thể
trong chất nền của ti thể
trong bộ máy Gôngi
trong các riboxom
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) Đường phân
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp
(3) Chu trình Crep
(4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (4) → (2) → (3)
Nước được tạo ra ở giai đoạn nào?
Đường phân
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Giai đoạn nào trong những giai đoạn sau trực tiếp sử dụng O2
Đường phân
Chu trình Crep
Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep
Chuỗi chuyền electron hô hấp
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào
Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào
Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu
Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa
Hô hấp tế bào là
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng trong tế bào.
Quá trình chuyển hóa năng lượng của các nguyên liệu vô cơ thành năng lượng trong tế bào.
Quá trình tổng hợp vật chất hữu cơ trong tế bào.
Quá trình chuyển hóa vật chất hữu cơ ngoài tế bào thành năng lượng trong tế bào.
Hô hấp hiếu khí được diễn ra trong
Lizôxôm.
Ti thể
Lạp thể.
Lưới nội chất
Đường phân là quá trình biến đổi
Glucôzơ.
Mantôzơ.
Saccarôzơ.
Xenlulozơ.
Nguyên liệu của đường phân là
Saccarôzơ.
Glicogen
Glucôzơ.
Xenlulozơ.
Quá trình đường phân xảy ra ở
Tế bào chất.
Lớp màng kép của ti thể.
Lục lạp
Cơ chất của ti thể.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm
1 ATP; 2 NADH.
2 ATP; 2 NADH.
3 ATP; 2 NADH.
2 ATP; 1 NADH.
Chuỗi truyền êlectron hô hấp diễn ra ở
Màng trong của ti thể.
Màng ngoài của ti thể.
Màng lưới nội chất trơn.
Màng lưới nội chất hạt.
Trong quá trình hô hấp ở tế bào nhân thực, từ 1 phân tử glucozơ tạo ra được bao nhiêu ATP nếu 1 NADH tạo ra 3 ATP và 1 FADH2 tạo ra 2 ATP?
32 ATP.
30 ATP.
34 ATP.
34 ATP.
Trong quá trình chuyển hoá các chất, lipít bị phân giải thành
Axít amin .
Axit nuclêic.
Axit béo.
Glucozo.
Quá trình hô hấp có ý nghĩa sinh học là
Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
Tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống cho tế bào và cơ thể.
Chuyển hoá gluxit thành CO2, H2O và năng lượng.
Thải các chất độc hại ra khỏi tế bào.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây?
Khí oxi và đường
Đường và nước
Khí cacbonic, nước và năng lượng ánh sáng
Khí cacbonic và nước
Chất khí được thải ra trong quá trình quang hợp là
O2.
H2
N2.
CO2.
Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:
ATP, C6H12O6, O2, H2O
C6H12O6, O2, ATP
C6H12O6, O2, H2O
H2O, CO2
Quang hợp được chia thành
Pha sáng và pha tối
Pha ban ngày và pha ban đêm.
Hoạt hóa và tổng hợp.
Tổng hợp và kéo dài.
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Chất nền của ti thể.
Chất nền của lục lạp.
Màng tilacôit của lục lạp.
Màng ti thể.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cacbohidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Trong quá trình quang hợp, oxy được sinh ra từ
H2O.
CO2.
Chất diệp lục.
Chất hữu cơ.
Oxi được giải phóng trong
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha sáng nhờ quá trình phân li CO2.
Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng sáng của quá trình quang hợp là
ATP; NADPH; O2
C6H12O6; H2O; ATP
ATP; O2; C6H12O6; H2O
H2O; ATP; O2
Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước
O2 được giải phóng ra khí quyển
O2 được giải phóng ra khí quyển
Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là
ATP, NADPH
ATP, NADPH, O2
CO2, ATP, NADP+
CO2, ATP, NADPH
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2
Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Những hoạt động nào sau đây xảy ra trong pha tối
(1) Giải phóng oxi
(2) Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbohidrat
(3) Giải phóng electron từ quang phân li nước
(4) Tổng hợp nhiều phân tử ATP
(5) Sinh ra nước mới
Những phương án trả lời đúng là
(1), (4)
(2), (3)
(3), (5)
(2), (5)
Sản phẩm được tạo ra ở pha tối của quang hợp là:
CO2 và H2O
ATP và NADPH
CO2 và (CH2O)n
(CH2O)n
Sản phẩm tạo ra trong chuỗi phản ứng tối của quá trình quang hợp là
C6H12O6.; O2
H2O; ATP; O2
C6H12O6; H2O; ATP
C6H12O6
Quang hợp và hô hấp không khác nhau ở điểm nào sau đây
Bản chất các phản ứng.
Nguyên liệu và sản phẩm.
Vị trí diễn ra phản ứng trong tế bào.
Năng lượng tạo thành.
Quang hợp chỉ được thực hiện ở
Tảo, thực vật, động vật.
Tảo, thực vật, nấm.
Tảo, thực vật và một số vi khuẩn.
Tảo, nấm và một số vi khuẩn.
Pha tối của quang hợp xảy ra ở
Chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Màng ngoài của lục lạp
Màng tilacôit
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là :
Quá trình phân bào
Chu kỳ tế bào
Phân chia tế bào
Phát triển tế bào
Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng:
Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
Thời gian kì trung gian
Thời gian của quá trình nguyên phân
Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào.
Trong chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào
Trong chu kỳ tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau
Trong một chu kì tế bào, thời gian dài nhất là của
Kì cuối
Kì đầu
Kì giữa
Kì trung gian
Trong một chu kì tế bào, kì trung gian được chia thành mấy pha?
1
2
3
4
Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là gì?
Tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
Trung thể tự nhân đôi
ADN tự nhân đôi
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi
Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kì trung gian?
Pha G1
Pha G2
Pha G3
Pha S
Thứ tự lần lượt trước sau của tiến trình 3 pha ở kì trung gian trong một chu kì tế bào là?
G2, G2, S
S, G2, G1
S, G1, G2
G1, S, G2
Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân?
Tế bào phân chia trước rồi đến nhân phân chia
Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất
Nhân và tế bào phân chia cùng lúc
Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không
Quá trình phân chia nhân trong nguyên phân bao gồm mấy kì?
Một
Ba
Hai
Bốn
Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân?
Kì sau, kì giữa, kì đầu, kì cuối
Kì giữa, kì sau, kì đầu, kì cuối
Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các bộ phận khác nhau của cùng một cơ thể động vật (thực vật) như thế nào?
Giống nhau
Khác nhau
Tương tự nhau
Y hệt nhau
Nguyên phân là hình thức phân bào phổ biến ở loài sinh vật nào?
Nhân sơ
Nhân thực
Giới khởi sinh
Giới khởi sinh
Các tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách
Thắt màng ở vị trí mặt phẳng xích đạo
Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
Thắt màng ở vị trí cực của tế bào
Hình thành vách ngăn ở vị trí cực của tế bào
Từ một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế bào con?
Một
Hai
Ba
Bốn
Nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào?
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào xô ma
Tế bào sinh dục chín
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn
Tế bào thực vật
Tế bào nấm
Tế bào động vật
Thoi phân bào được hình thành theo nguyên tắc
Từ giữa tế bào lan dần ra
Từ hai cực của tế bào lan vào giữa
Chỉ hình thành ở 1 cực của tế bào
Chỉ xuất hiện ở vùng tâm tế bào
Hiện tượng các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào kì nào?
Kì giữa
Kì đầu
Kì trung gian
Kì cuối
Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào kì nào?
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kì đầu
Các nhiễm sắc thể dính vào tia thoi phân bào nhờ
eo sơ cấp
tâm động
eo thứ cấp
đầu nhiễm sắc thể
Bào quan sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào?
Trung thể
Không bào
Bộ máy gôngi
Ti thể
Điều nào sau đây không đúng với ý nghĩa của nguyên phân?
Nguyên phân làm tang số lượng tế bào
Giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
Giúp cơ thể tái sinh
Là hình thức sinh sản ở những sinh vật có hình thức sinh sản sinh dưỡng
Trong các nhận định sau:
(I). Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào
(II). Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
(III).Quá trình nguyên phân chiếm phần lớn thời gian của chu kì tế bào
(IV). Kì trung gian được chia thành 3 pha nhỏ: G1, S, G2
Có bao nhiêu nhận định đúng?
1
3
2
4
Trong các nhận định sau:
(I). Pha G1 có nhiệm vụ tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(II). Pha G2 là pha diễn ra sự nhân đôi AND, nhân đôi nhiễm sắc thể
(III). Pha S tổng hợp tất cả những gì còn sót lại
(IV). Chu kì tế bào được điều khiển một cách rất chặt chẽ
Có bao nhiêu nhận định đúng?
1
4
2
3
Trong các nhận định sau:
(I). Nguyên phân chỉ diễn ra ở tế bào sinh dục chín
(II). Nguyên phân gồm 2 giai đoạn: Phân chia nhân và phân chia tế bào chất
(III). Phân chia nhân trong nguyên phân diễn ra một cách liên tục
(IV). Nguyên phân được chia thành 4 kì
Có bao nhiêu nhận định đúng?
1
3
4
2
Trong các nhận định sau:
(I). Kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra 2 tế bào con
(II). NST của tế bào con trong nguyên phân giống nhau và giống hệt tế bào mẹ
(III). Chỉ có sinh vật nhân thực đa bào mới phân chia tế bào bằng nguyên phân
(IV). Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển
Có bao nhiêu nhận định đúng?
1
4
3
2
Trong các nhận định sau:
(I). Các tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo
(II). Các tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
(III). Nguyên phân đóng vai trò quan trong giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương
(IV). Nguyên phân là hình thức sinh sản ở động vật
Có bao nhiêu nhận định đúng?
1
2
3
4
Ở ruồi giấm có 2n=8, có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần. Tính số tế bào con tạo thành?
13
3
20
40
Ở mèo có 2n=38, có một số tế bào xô ma nguyên phân liên tiếp 5 lần tạo thành 3200 tế bào con. Số tế bào mẹ tham gia nguyên phân là bao nhiêu?
200
300
500
100
