wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN lý thuyết Phân bào

Total questions: 72

Worksheet time: 4hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Cấu trúc nào sau đây có số lần cuộn xoắn nhiều nhất?

a)

A. sợi nhiễm sắc.

b)

B. crômatit ở kì giữa.

c)

C. sợi siêu xoắn.

d)

D. nuclêôxôm.

2.

Câu 2. Các kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?

a)

A. Kì giữa, kì sau

b)

B. Kì sau,kì cuối

c)

C. Cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa

d)

D. Kì đầu, kì giữa

3.

Câu 3. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng

a)

A. 2nm

b)

B. 11nm

c)

C. 20nm

d)

D. 30nm

4.

Câu 4. Cho: 1. crômatit 2. sợi cơ bản 3. ADN xoắn kép

4. sợi nhiễm sắc

5. vùng xếp cuộn 6. NST kì giữa 7. nuclêôxôm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?

a)

A. 3-2-7-4-5-1-6

b)

B. 3-7-2-4-5-1-6

c)

C. 3-7-4-2-5-1-6

d)

D. 3-2-4-1-5-6

5.

Câu 5. Bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ:

a)

A. Quá trình thụ tinh

b)

B. Kết hợp quá trình nguyên phân và thụ tinh

c)

C. Kết hợp quá trình giảm phân và thụ tinh

d)

D. Kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

6.

Câu 6. ADN liên kết với prôtêin Histôn và sự đóng xoắn NST có ý nghĩa gì?

a)

A. Lưu giữ thông tin di truyền

b)

B. Bảo quản thông tin di truyền

c)

C. Truyền đạt thông tin di truyền

d)

D. Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền

7.

Câu 7. Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của châu chấu dưới kính hiển vi vào giai đoạn giữa, người ta thấy có một số tế bào chỉ có 23 NST. Kết luận nào là đúng nhất về cá thể mang 23 NST nói trên?

a)

A. Đó là châu chấu đực do NST giới tính chỉ có một chiếc

b)

B. Đó là châu chấu cái do NST giới tính chỉ có một chiếc

c)

C. Đó là châu chấu đực do dể bị đột biến làm mất đi một NST

d)

D. Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi một NST

8.

Câu 8. Quan sát các hình sau

Quan sát hình và cho biết đâu là kỳ sau của quá trình phân bào?

a)

A. Hình 1

b)

B. Hình 2

c)

C. Hình 3

d)

D. Hình 4

9.

Câu 9. Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là gì?

a)

A. Nucleoxom

b)

B. NST

c)

C. ADN

d)

D. ARN

10.

Câu 10. Các cơ chế di truyền xảy ra ở cấp độ tế bào gồm có

a)

A. Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

b)

B. Nguyên phân, giảm phân

c)

C. Tự nhân đôi, sao mã, giải mã.

d)

D. Tái bản, giải mã

11.

Câu 11. Thành phần hóa học chủ yếu của NST gồm:

a)

A. Prôtêin loại histon và axit nucleic

b)

B. Prôtêin loại albumin và axit nucleic

c)

C. Prôtêin loại histon và ADN

d)

D. Prôtêin và sợi nhiễm sắc.

12.

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không phải là tính đặc thù của NST?

a)

A. Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

b)

B. Số lượng NST trong giao tử.

c)

C. Hình dạng, kích thước của NST.

d)

D. Nhân đôi, phân li và tổ hợp.

13.

Câu 13. Chọn câu đúng trong các câu sau: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

I. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức tiến hòa của loài.

b)

II. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.

c)

III. Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại thành từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ 2n.

d)

IV. NST là sợi ngắn, bắt màu kiềm tính, tìm thấy được dưới kính hiển vi khi tế bào phân chia.

14.

Câu 14. Mỗi nucleoxom được cấu tạo bởi

a)

A. 8 phân tử histon và 146 nucleotit.

b)

B. 8 phân tử histon và 140 nucleotit

c)

C. 8 phân tử histon và 145 nucleotit

d)

D. 8 phân tử histon và 146 cặp nucleotit

15.

Câu 9. Trong quá trình phân bào NST quan sát rõ nhất vào kì nào?

a)

A. Kỳ trung gian.

b)

B. Kỳ đầu

c)

C. Kì giữa

d)

D. Kì cuối

16.

Câu 16. NST kép tồn tại trong tế bào ở những kì nào trong quá trình nguyên phân?

a)

A. Kì trước, kì giữa

b)

B. Kỳ trung gian, kì trước

c)

C. Kì trung gian, kì trước, kì giữa

d)

D. Kì sau, kì cuối.

17.

Câu 17. Loại tế bào nào mang cặp NST tương đồng?

a)

A. Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai

b)

B. Tế bào sinh dục chín.

c)

C. Giao tử

d)

D. Tế bào sinh dưỡng

18.

Câu 18. Hoạt động nhân đôi của NST có nguồn gốc từ

a)

A. Sự nhân đôi của tâm động.

b)

B. Sự nhân đôi của NST đơn.

c)

C. Sự nhân đôi của sợi nhiễm sắc.

d)

D. Sự nhân đôi của ADN.

19.

Câu 19. Những cấu trúc nào sau đây có khả năng nguyên phân? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

I. Hợp tử VII. Tế bào mô phân sinh

b)

II. Mô

c)

III. Tế bào sinh dục chín VI. Giao tử

d)

IV. Tế bào sinh dưỡng

e)

V. Tế bào sinh dục sơ khai

20.

Câu 20. Điểm sai khác cơ bản giữa NST thường và NST giới tính là gì? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

I. Số lượng NST thường nhiều, NST giới tính ít hơn.

b)

II. Các NST thường tồn tại thành từng cặp đồng dạng; NST giới tính có thể đồng dạng hoặc không, tồn tại thành từng đôi hay chỉ có 1 chiếc.

c)

III. NST thường mang gen quy định tính trạng thường, NST giới tính mang gen quy định giới tính và các gen quy định tính trạng thường.

d)

IV. NST thường chỉ có ở tế bào sinh dưỡng, NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

21.

Câu 21. Tế bào nhân thực có những hình thức phân bào nào?

a)

A. Phân đôi và nguyên phân.

b)

B. Phân đôi và giảm phân.

c)

C. Nguyên phân và giảm phân.

d)

D. Phân đôi và giảm phân.

22.

Câu 22. Gián phân là hình thức phân bào?

a)

A.Gặp ở cơ thể đa bào, có sự hình thành tơ vô sắc trong quá trình phân bào.

b)

B. Xảy ra ở cả cơ thể đa bào và cơ thể đơn bào, không hình thành tơ vô sắc trong quá trình phân bào.

c)

C.Đơn giản không hình thành tơ vô sắc.

d)

D.Gặp ở cơ thể đơn bào, còn được gọi là phân bào không tơ.

23.

Câu 23. Kí hiệu “bộ NST 2n” nói lên:

a)

A. NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế bào sôma;

b)

B. Cặp NST tương đồng trong tế bào có 1 NST từ bố, 1 NST từ mẹ;

c)

C. NST có khả năng nhân đôi;

d)

D. NST tồn tại ở dạng kép trong tế bào;

24.

Câu 24. Ở sinh vật giao phối, bộ NST được ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ:

a)

A. NST có khả năng tự nhân đôi;

b)

B. NST có khả năng tự phân li;

c)

C. Quá trình nguyên phân;

d)

D. Quá trình giảm phân, thụ tinh.

25.

Câu 25. Trong nguyên phân, NST được quan sát rõ nhất ở kỳ nào?

a)

A. Kỳ đầu.

b)

B. Kỳ giữa.

c)

C. Kỳ sau.

d)

D. Kỳ cuối.

26.

Câu 27. Trật tự nào về cấu trúc siêu hiển vi NST là đúng

a)

A. Sợi có bản nuclêoxom sợi nhiễm sắc cromatit NST

b)

B. Nuleoxom sợi cơ bản sợi nhiễm sắc cromatit NST

c)

C. Sợi nhiễm sắc Nuleoxom sợi cơ bản cromatit NST

d)

D. Sợi cơ bản sợ nhiễm sắc nucleoxom cromatit NST

27.

Câu 27. Đơn vị cơ bản cấu trúc nên NST là

a)

A. nucleoxom

b)

B. nucleotit

c)

C. nucleic

d)

D. sợi nhiễm sắc

28.

Câu 28. Điều nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

A. Trong cơ thể 2n, bộ NST tồn tại thành từng cặp gọi là cặp NST tương đồng.

b)

B. Trên NST giới tính có gen qui định tính trạng thường của cơ thể

c)

C. Các cặp NST tương đồng của cơ thể cái đều giống nhau về hình dạng.

d)

D. Sự phân li và tổ hợp các NST thường trong giảm phân và thụ tinh không qui định giới tính của loài.

29.

Câu 29. Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?

a)

A. NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

b)

B. Ở tất cả các động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng giống nhau giữa giống đực và giống cái.

c)

C. Trên NST giới tính, ngoài các gen qui định tính đực, cái còn có các gen qui định tính trạng thường.

d)

D. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY.

30.

Câu 30. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST

a)

A. là những điểm tại đó phân tử ADN bắt đầu nhân đôi.

b)

B. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào.

c)

C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

d)

D. có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dĩnh vào nhau.

31.

Câu 31: Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

B. không được phân phối đều cho các tế bào con.

c)

C. luôn tồn tại thành từng cặp alen.

d)

D. chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.

32.

Câu 32: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

b)

B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

c)

C. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

d)

D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

33.

Câu 33: Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?

a)

A. AABbDd.

b)

B. aaBBdd.

c)

C. AaBbDd.

d)

D. AaBBDd.

34.

Câu 34. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

a)

A. Nhiễm sắc thể giới tính có ở tế bào sinh duỡng và tế bào sinh dục.

b)

B. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

c)

C. Ở gà, gà mái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

d)

D. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

35.

Câu 35. Câu có nội dung đúng sau đây là:

a)

A. Các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau.

b)

B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các gen qui định các tính trạng thường.

c)

C. Ơ động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.

d)

D. Ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.

36.

Câu 36. Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

b)

B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

c)

C. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

d)

D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

37.

Câu 37. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

b)

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

c)

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

d)

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

38.

Câu 38. Cho hình vẽ sau mô tả về một giai đoạn trong quá trình phân bào (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân.

b)

(2) Bộ NST trong tế bào của loài này là 2n = 4.

c)

(3) Hình thức phân bào này chỉ xảy ra ở tế bào nhân sơ.

d)

(4) Đây có thể là tế bào động vật.

39.

Câu 39. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

a)

A. 11 nm và 30 nm.

b)

B. 30 nm và 300 nm.

c)

C. 11 nm và 300 nm.

d)

D. 30 nm và 11 nm.

40.

Câu 41. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

a)

A. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

b)

B. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.

c)

C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

d)

D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

41.

Câu 42. Cặp nhiễm sắc thể giới tính quy định giới tính nào dưới đây là không đúng?

a)

A. Gà : XY- trống, XX- mái

b)

B. Ruồi giấm : XY- đực, XX- cái.

c)

C. Người : XX- nữ, XY- nam.

d)

D. Lợn : XX- cái, XY- đực.

42.

Câu 43. Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?

a)

A. Vì NST X có đoạn mang gen còn trên NST Y thì không có gen tương ứng và ngược lại.

b)

B. Vì NST X dài hơn NST Y.

c)

C. Vì NST X dài hơn NST Y.

d)

D. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.

43.

Câu 44. Hiện tượng nào sau đây của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra trong giảm phân và không xảy ra ở nguyên phân?

a)

A. Nhân đôi.

b)

B. Co xoắn.

c)

C. Tháo xoắn.

d)

D. Tiếp hợp và trao đổi chéo.

44.

Câu 45. Quan sát một tế bào đang trong quá trình giảm phân, người ta đếm được 16 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Tế bào đó đang ở kì…1….của …2…bộ NST 2n của loài sinh vật đó là…3…

Trật tự 1, 2, 3 lần lượt là

a)

A. Giữa, giảm phân II, 16.

b)

B. Giữa, giảm phân I, 16.

c)

C. Giữa, giảm phân II, 32.

d)

D. Giữa, giảm phân I, 32.

45.

Câu 46. Ý nghĩa của việc NST đóng xoắn trong quá trình phân bào (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

1. Tham gia điều hòa hoạt động gen

b)

2. NST phân li dễ dàng trong phân bào

c)

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhân đôi của ADN, phiên mã của gen

46.

Câu 47: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?

a)

A. Sợi cơ bản.

b)

B. Sợi nhiễm sắc.

c)

C. Crômatit.

d)

D. Vùng xếp cuộn.

47.

Câu 48: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với NST? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

I. Chỉ có phân tử ARN.

b)

II. Đơn vị cấu trúc cơ bản gồm 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

c)

III. Có khả năng đóng xoắn và tháo xoắn theo chu kì.

d)

IV. Có khả năng bị đột biến.

e)

V. Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

48.

Câu 49: Khi nhận xét về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, khẳng định nào sau đây đúng ?

a)

A. Vùng đầu mút NST chứa các gen quy định tuổi thọ của tế bào

b)

B. Mỗi NST điển hình đều chứa trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động

c)

C. Bộ NST của tế bào luôn tồn tại thành các cặp tương đồng

d)

D. Các loài khác nhau luôn có số lượng NST khác nhau

49.

Câu 50. Các NST kép không tách qua tâm động và mỗi NST kép trong cặp đồng dạng phân li ngẫu nhiên về mỗi cực dựa trên thoi vô sắc. Hoạt động nói trên của NST xảy ra ở...

a)

A. Kì sau của nguyên phân.

b)

B. Kì sau của lần phân bào II.

c)

C. Kì sau của lần phân bào I.

d)

D. Kì cuối của lần phân bào I.

50.

Câu 51. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm những thành phần nào?

a)

A. mARN và Prôtêin.

b)

B. tARN và Prôtêin.

c)

C. rARN và Prôtêin.

d)

D. ADN và Prôtêin.

51.

Câu 52. Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

b)

B. Thành phần hoá học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin.

c)

C. Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.

d)

D. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

52.

Câu 53: Có các phát biểu sau về kì trung gian: (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Có 3 pha: G1, S và G2

b)

(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng

c)

(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép

d)

(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào

53.

Câu 54: Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I

b)

(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian

c)

(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ

d)

(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc

54.

Câu 55. Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ

a)

A. đầu.

b)

B. giữa.

c)

C. sau .

d)

D. cuối.

55.

Câu 56. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính?

a)

A. Trên NST giới tính có thể có các gen không quy định giới tính.

b)

B. Ở các loài gia cầm, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con cái là XX, con đực là XY.

c)

C. Ở châu chấu, cặp NST giới tính con cái là XX, của con đực là XO.

d)

D. Ở người, trên nhiễm sắc thể giới tính X có những gen mà trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có.

56.

Câu 57. Ở kì đầu của quá trình giảm phân I, có hiện tượng các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp với nhau theo chiều dọc. Khi nói về ý nghĩa của hiện tượng này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

I. Giúp nhiễm sắc thể co ngắn lại.

b)

II. Giúp tơ vô sắc được hình thành.

c)

III. Tạo điều kiện để xảy ra trao đổi chép giữa các cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

d)

IV. Giúp các nhiễm sắc thể kép tập chung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào tại kì giữa của giảm phân.

57.

Câu 58. Hình dưới đây mô tả hai tế bào của cùng một cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb đang phân chia.

Có bao nhiêu khẳng định sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(I) Sau khi kết thúc phân bào, số tế bào con sinh ra từ tế bào 1 nhiều hơn số tế bào con sinh ra từ tế bào 2.

b)

(II) Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân I, tế bào 2 đang ở kì giữa của nguyên phân.

c)

(III) Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con của tế bào 1 sẽ có kiểu gen là Ab và aB

d)

(IV) Nếu giảm phân bình thường thì số NST trong mỗi tế bào con của hai tế bào đều bằng nhau.

58.

Câu 59. Trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, tổ hợp gồm một số đoạn ADN chứa khoảng 146 cặp nucleotit và 8 phân tử Histon được gọi là

a)

A. một mã di truyền.

b)

B. nucleotit.

c)

C. nucleoxom.

d)

D. gen.

59.

Câu 60: Một nhà khoa học đang nghiên cứu giảm phân trong nuôi cấy mô tế bào đã sử dụng một dòng tế bào với một đột biến làm gián đoạn giảm phân. Nhà khoa học cho tế bào phát triển trong khoảng thời gian mà giảm phân sẽ xảy ra. Sau đó bà quan sát thấy số lượng các tế bào trong môi trường nuôi cấy đã tăng gấp đôi và mỗi tế bào cũng có gấp đôi lượng ADN, Cromatit đã tách ra. Dựa trên những quan sát này, giai đoạn nào của phân bào sinh dục bị gián đoạn trong dòng tế bào này ?

a)

A. Kỳ sau I.

b)

B. kỳ giữa I.

c)

C. kỳ sau II.

d)

D. kỳ giữa II.

60.

Câu 61. Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

b)

B. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: prôtêin histôn và ADN.

c)

C. Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.

d)

D. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

61.

Câu 62. Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là tâm động. Tâm động có chức năng.

a)

A. giúp duy trì cấu trúc đặc trưng và ổn định của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào nguyên phân.

b)

B. là vị trí mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi, chuẩn bị cho nhiễm sắc thể nhân đôi trong quá trình phân bào.

c)

C. là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

d)

D. làm cho các nhiễm sắc thể dính vào nhau trong quá trình phân bào.

62.

Câu 64. Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng

a)

A. tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n.

b)

B. tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ nhiễm sắc thể n.

c)

C. tồn tại thành từng chiếc tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n.

d)

D. tồn tại thành từng cặp tương đồng khác nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ nhiễm sắc thể 2n.

63.

Câu 65. Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, có các phát biểu sau:

Số phát biểu không đúng là (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

b)

(2) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

c)

(3) Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin.

d)

(4) Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.

64.

Câu 66. Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Tâm động là trình tự nuclêotit đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nuclêotit này

b)

(2) Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

c)

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.

d)

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi.

e)

(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.

65.

Câu 67. Hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau trong một chu kỳ tế bào:

Hình 1, 2, 3, 4 tương ứng với pha nào trong chu kỳ tế bào?

a)

A. 1 – Pha M (nguyên phân), 2 – Pha G1, 3 – Pha G2, 4 – Pha S

b)

B. 1 – Kỳ sau, 2 – Kỳ cuối, 3 – Kỳ đầu, 4 – Kỳ trung gian.

c)

C. 1 – Pha G2, 2 – Pha G1, 1 – Pha S, 4 – Pha M (nguyên phân)

d)

D. 4 – Pha M (nguyên phân), 3 – Pha G1, 4– Pha G2, 2 – Pha S

66.

Câu 68. Một loài có 2n = 6, các chữ cái ký hiệu cho các NST. Hai tế bào thuộc cùng một loài đang thực hiện quá trình phân bào theo hình vẽ dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng:

a)

A. Đây có thể là các tế bào thực vật.

b)

B. Tế bào 1 đang ở kỳ giữa của giảm phân I, tế bào 2 đang ở kỳ giữa của giảm phân 2.

c)

C. Kết thúc quá trình phân bào, số tế bào con do tế bào 1 tạo ra nhiều gấp đôi số tế bào con do tế bào 2 tạo ra.

d)

D. Các tế bào con được tạo ra từ 2 tế bào trên có số NST bằng nhau.

67.

Câu 69. Cho các hình ảnh như sau:

Hai hình này diễn tả hai kì của quá trình giảm phân. Một số nhận xét về hai hình như sau, có bao nhiêu nhận xét đúng (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Hình 1 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II, hình 2 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I.

b)

(2) Ở kì giữa của giảm phân I, NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.

c)

(3) Giảm phân là hình thức phân bào diễn ra ở vùng sinh sản của tế bào sinh dục.

d)

(4) Trong quá trình phân bào, thoi vô sắc là nơi hình thành nên màng nhân mới cho các tế bào con.

e)

(5) Ở kì giữa của giảm phân I và II, các NST kép đều co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

68.

Câu 70. Hình vẽ sau đây mô tả ba tế bào bình thường của các cơ thể dị hợp đang ở kỳ sau của quá trình phân bào

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Tế bào 1 và tế bào 2 có thể là của cùng một cơ thể.

b)

(2) Kết thúc quá trình phân bào, tế bào 2 tạo ra hai tế bào với cấu trúc NST giống nhau.

c)

(3) Nếu tế bào 1 và tế bào 2 thuộc hai cơ thể khác nhau thì NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 2 có thể gấp đôi bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể có tế bào 1.

d)

(4) Tế bào 1 và tế bào 3 có thể là của cùng một cơ thể.

69.

Câu 71. Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào ởhình vẽ dưới đây? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Đây là kỳ đầu của nguyên phân vì: các cặp NST đã nhân đôi.

b)

(2) Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai.

c)

(3) Đây là kỳ giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng.

d)

(4) Đây là kì cuối của giảm phân I vì trong tế bào NST tồn tại ở trạng thái kép.

e)

(5) Đây là một bằng chứng cho thấy có trao đổi chéo giữa các crômatit trong các cặp NST kép tương đồng.

70.

Câu 72. Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(I) Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% -5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.

b)

(II) Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép.

c)

(III) Nếu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa I của giảm phân.

d)

(IV) Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.

71.

Câu 73. Những hoạt động chủ yếu nào của nhiễm sắc thể tạo nên lượng biến dị to lớn của sinh vật sinh sản hữu tính? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Phân ly của các cromatit chị em tại kỳ sau giảm phân II.

b)

(2) Phân ly của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tại kỳ sau giảm phân I.

c)

(3) Trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu giảm phân I.

d)

(4) Xếp hàng cặp NST tương đồng khác nhau trên mặt phẳng xích đạo tại kỳ giữa giảm phân I.

72.

Câu 74. Khi quan sát quá trình phân bào của các tế bào (2n) thuộc cùng một mô ở một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ các giai đoạn khác nhau như sau:

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

(1) Quá trình phân bào của các tế bào này là quá trình nguyên phân.

b)

(2) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8.

c)

(3) Ở giai đoạn (b), tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.

d)

(4) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là (a) →(b) →(d) →(c) →(e).

e)

(5) Các tế bào được quan sát là các tế bào của một loài động vật.