NEW
Font size
Worksheetssinh học gk2
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, giun tròn.
Hệ thần kinh dạng lưới Động vật chân khớp, côn trùng.
Ở động vật có hệ thần kinh, dựa vào đặc điểm cấu trúc hệ thần kinh chia thành các nhóm:
hệ TK dạng đốt và hệ TK dạng ống.
hệ TK dạng lưới và hệ TK dạng ống
hệ TK dạng lưới, hệ TK dạng chuỗi hạch, hệ TK dạng ống.
hệ TK dạng lưới, hệ TK dạng đốt, hệ TK dạng ống.
Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ……..(1)…….. và ……..(2)…….. với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) tương tác
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
ruột khoang, chân khớp.
Mỗi hạch thần kinh trong hệ thần kinh chuỗi hạch là một ……..(1)…….. điều khiển hoạt động của ……..(2)……..Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) cơ quan, (2) cả cơ thể.
(1) cơ quan, (2) một vùng xác định trên cơ thể.
(1) trung tâm, (2) cả cơ thể.
(1) trung tâm, (2) một vùng xác định trên cơ thể.
Ở chân khớp, đâu là hạch phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch ở lưng.
Hạch ở bụng.
Hạch đầu.
Hạch ở các chi.
Hệ thần kinh ống gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn
Động vật chân khớp, côn trùng.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về hệ thần kinh dạng ống?
(1) Hệ TK ống cấu tạo từ rất lớn tế bào TK. Đ
(2) Hệ TK ống gặp ở động vật thuộc các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú. Đ
(3) Các tế bào TK tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể. Đ
(4) Các tế bào TK được phân chia thành TK trung ương (gồm các hạch TK và các dây TK não, tủy) và TK ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
1
2
3
4
Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành:
TK trung ương (gồm não bộ và các dây TK não) và TK ngoại biên (gồm các hạch TK và tủy sống).
TK trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và TK ngoại biên (gồm các hạch TK và các dây TK não, tủy).
TK trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây TK não, tủy) và TK ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).
TK trung ương (gồm các hạch TK và tủy sống) và TK ngoại biên (gồm não bộ và các dây TK não).
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:
phản xạ
cảm ứng.
dẫn truyền
đáp ứng xung TK
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và gửi thông tin theo các ……..(1)…….. về tủy sống và não bộ, từ đây xung TK theo ……..(2)…….. đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) dây TK cảm giác, (2) dây TK cảm giác
(1) dây TK vận động, (2) dây TK
(1) dây TK cảm giác, (2) dây TK vận động
(1) dây TK vận động, (2) dây TK cảm giác
Tế bào thần kinh còn được gọi là:
synapse.
neuron.
myelin.
ranvier.
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là:
synapse.
hạch thần kinh.
tủy.
neuron
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:
ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục
Sợi trục của neuron có chức năng:
truyền kích thích ra khắp cơ thể.
truyền kích thích đến tế bào khác
truyền xung TK đến tế bào khác
truyền xung TK ra khắp cơ thể.
Điện thế nghỉ là sự ……..(1)…….. điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, bên trong màng mang điện tích ……..(2)…….. so với bên ngoài màng mang điện tích ……..(3)…….. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) tương tác, (2) âm, (3) dương
(1) tương tác, (2) dương, (3) âm
(1) chênh lệch, (2) âm, (3) dương.
(1) chênh lệch, (2) dương, (3) âm.
Trên sợi TK không có bao myelin, điện thế hoạt động là truyền là do:
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ vùng này sang vùng khác kế tiếp.
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvier này sang eo Ranvier kế tiếp
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ một vùng này sang eo Ranvier kế tiếp.
khử cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ một eo Ranvier này sang vùng kế tiếp.
Đường dẫn truyền li tâm trong một cung phản xạ là:
dây TK vận động do các neuron vận động tạo thành.
dây TK cảm giác do các neuron cảm giác tạo thành.
dây TK cảm giác do các neuron vận động tạo thành
dây TK vận động do các neuron cảm giác tạo thành.
Khứu giác có vai trò:
giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.
gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên.
giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.
gây nhiều phản ứng như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện?
(1) Do di truyền, sinh ra đã có. (2) Rất bền vững. (3) Có sự tham gia của vỏ não. (S)
(4) Tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác
1
2
3
4
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì:
di chuyển đi chỗ khác
co ở phần cơ thể bị kích thích
. duỗi thẳng cơ thể.
co toàn bộ cơ thể.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch:
nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
nằm dọc theo lưng và bụng.
nằm dọc theo lưng
phân bố ở một số phần cơ thể.
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là:
số lượng tế bào TK tăng so với TK dạng lưới.
khả năng phối hợp giữa các tế bào TK tăng lên.
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với TK dạng lưới
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với TK dạng lưới.
Bộ phận của não phát triển nhất là:
não trung gian.
bán cầu đại não.
não giữa
tiểu não và hành não
Tập tính là:
Những động tác của ĐV trả lời lại các kích thích
Những hành động của ĐV trả lời lại các kích thích
Những suy nghĩ của ĐV trả lời lại các kích thích
Những biểu hiện của ĐV trả lời lại các kích thích
Tập tính được thể hiện khi con vật nhận:
Kích thích từ bên trong hoặc từ bên ngoài cơ thể
Kích thích tại não bộ của cơ thể
Kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh
Kích thích từ thiên nhiên sinh sống
Kích thích bên trong cho ĐV biết:
Tin về môi trường xunh quanh
Tin về các cá thể khác cùng loài
Tin về điều gì đang xảy ra trong cơ thể
Tin về tập tính của loài
Ví dụ về kích thích bên ngoài là:
Tín hiệu đói
Tín hiệu khát
Tín hiệu của cơ thể
Tiếng động
Vai trò KHÔNG thuộc về tập tính của động vật:
Tăng khả năng sinh tồn
Giảm khả năng điều tiết cơ thể
Tăng sự thành công sinh sản
Là một cơ chế để cân bằng nội môi
Khi thời tiết lạnh, cơ thể thằn lằn bị hạ nhiệt độ, thụ thể sẽ báo tin về não và buộc thằn lằn phải di chuyển đến nơi có ánh nắng để thu nhiệt là ví dụ về vai trò:
Tăng khả năng thành công sinh sản
Tăng khả năng hình thành tập tính mới
Duy trì môi trường bên trong cơ thể ổn định
Tăng khả năng học hỏi của ĐV
Tập tính bẩm sinh là
Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Là tập tính học được từ bố mẹ
Sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài
Một ví dụ KHÔNG thuộc về tập tính bẩm sinh:
Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để giăng lưới
Tinh tinh lấy đá đập vỡ hạt có vỏ cứng
Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi
Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất
Tập tính học được là:
Sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ
Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa
Luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh
Lợi ích thu được từ khi kiếm ăn:
Lãnh thổ
Chất dinh dưỡng
Tập tính mới
Gắn kết giữa các cá thể trong loài
Phạm vi bảo vệ lãnh thổ giữa các loài động vật khác nhau thì:
giống nhau
Không có sự chênh lệch
Khác nhau từ vài m2 cho đến vài chục km2 về diện tích
Chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề này
Tập tính sinh sản ở động vật:
. Mang tính bản năng
Phụ thuộc vào con cái
Giống nhau ở tất cả các loài
. Không bao gồm những tập tính nhỏ khác
Pheromone là:
Chất hóa học được sản sinh từ lá của cây, gây ra các đáp ứng giống nhau trên các cá thể cùng loài
Mang thông tin chung của các loài do có cấu tạo giống nhau trong sinh giới
Được xem là tín hiệu giao tiếp giữa cá thể khác loài
Chất hóa học do ĐV sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
Con lớn thường đi đầu đàn là ví dụ về:
Tập tính vị tha
Tập tính kiếm ăn
Tập tính thứ bậc
Tập tính hợp tác
Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật
In vết
Học liên hệ
Học cách nhận biết không
Quen nhờn
Hình thức học tập in vết phát triển nhất ở:
Chim
Cáo
Rắn
heo
Tập tính động vật là:
Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của MT, nhờ đó mà ĐV tồn tại và phát triển.
Các phản xạ có điều kiện của ĐV học được trong quá trình sống.
. Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của ĐV, giúp chúng được bảo vệ
. Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.
Khi di cư, động vật trên cạn định hướng bằng cách nào?
Định hướng nhờ hướng gió, khí hậu.
Định hướng nhờ vị trí mặt trời, trăng, sao
Định hướng nhờ nhiệt độ, độ dài ngày...
Định hướng dựa vào thành phần hoá học của nước và hướng dòng nước chảy
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG Tập tính … ở động vật là tập tính hy sinh quyền lợi bản thân cá thể thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của cả bầy đàn, thông thường trong thế giới động vật, nó mang nghĩa là sự hỗ trợ cho đồng loại.
Thứ bậc
Hợp tác
Nhường nhịn
Vị tha
Tập tính hỗn hợp ở động vật là:
Là trường hợp cơ thể phản ứng trước những hoạt động phức tạp.
Là sự phối hợp giữa tập tính bẩm sinh và tập tính thứ sinh, được hình thành khi điều kiện sống thay đổi
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính thứ sinh.
Là sự phối hợp của nhiều loại tập tính bẩm sinh
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG Quá trình học tập ở người diễn ra theo hai giai đoạn gồm có giai đoạn … và giai đoạn tăng cường và củng cố.
Hoạt hóa gene
Tổng hợp protein
Thay đổi cấu tạo và hoạt động ở synapse
Tiếp nhận và xử lí thông tin
Điều nào sau đây đúng với sinh trưởng ở sinh vật?
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan
Sinh trưởng là sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Sinh trưởng là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.
Phát triển là sự biến đổi về ........của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
khối lượng và kích thước
khối lượng và cấu trúc
cấu trúc và chức năng
khối lượng và chức năng
Ví dụ không đúng về sự sinh trưởng của sinh vật là
hạt thành cây mầm
sự tăng kích thước lá
sự dài ra của rễ.
tăng chiều cao cây.
Phát triển cơ thể biểu hiện qua bao nhiêu quá trình liên quan?
4
2
3
1
Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là
khối lượng
kích thích
chất lượng
số lượng
. Điều không đúng khi nói về sự tăng tế bào đặc trưng cho sinh trưởng ở sinh vật là:
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào tuỳ thuộc giai đoạn sinh trưởng của cơ thể.
Tăng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể sinh vật.
Sự sinh trưởng có thể chậm lại hoặc ngừng khi cơ thể đạt đến kích thước tối đa
Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.
Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là
(1) Phân hoá tế bào (2) Phát sinh hình thái (3) Tăng tế bào
(4). Thay đổi chức năng sinh lí của cơ thể
(1), (2), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
Thứ tự đúng theo trình tự nhất định các thay đổi mà một cá thể sinh vật phải trải qua” là
(1) Sinh ra (2) Sinh trưởng, phát triển. (3) Sinh sản. (4) Chết
1→ 2→3→4
1→ 3→2→4
. 1→ 2→4→3
1→ 3→4→2
Theo lí thuyết tuổi thọ được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già được gọi là
. tuổi sinh thái.
tuổi sinh lí.
tuổi sinh sản
tuổi sinh học
Tuổi sinh thái là
tuổi thọ của loài sống theo lí thuyết được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết vì già
. tuổi thọ giới hạn của sinh vật.
tuổi thọ của loài được tính từ khi sinh ra cho đến lúc chết.
tuổi thọ do mỗi cá thể chịu tác động giống nhau của các nhân tố sinh thái.
Sự …… làm tăng số lượng tế bào, sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế bào tăng kích thước và khối lượng tế bào. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
. phát triển
phân bào
phân hóa
. sinh trưởng
Phát sinh hình thái cơ quan là đặc trưng cơ bản của quá trình
sinh trưởng.
. phát triển.
sinh sản.
biệt hóa
Khi cơ thể sinh trưởng đạt đến kích thước và khối lượng nhất định thì có sự biến đổi về
lượng
chất
cấu trúc
chức năng
Một nhóm tế bào phân hoá hình thành cơ quan….., tiền đề cho quá trình hình thành giao tử và hợp tử. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
sinh học
chuyên biệt
biệt hóa
sinh sản
Ở động vật sinh sản hữu tính, hợp tử phân chia nhiều lần tạo ra
tế bào
phôi
trứng
chồi
Ở động vật sinh sản hữu tính, các tế bào …. phân hoá tạo thành các cơ quan, hệ cơ quan. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
hợp tử
phôi
trứng
chồi
. Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống … của các cá thể trong loài.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
trung bình
ít nhất
lâu nhất
khác nhau
Tuổi thọ của các loài sinh vật rất khác nhau và được quy định bởi
kiểu hình
hợp tử
kiểu gene
phôi
Yếu tố không phải là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người là
yếu tố di truyền
chế độ ăn ún
tập luyện thể dục, thể thao
môi trường sống
Biến đổi diễn ra trong đời sống của con ếch thể hiện sự phát triển là
mắt tiêu biến khi lên bờ
da ếch trần, mềm, ẩm thích nghi với môi trường sống
hình thành vây bơi để bơi dưới nước
từ ấu trùng có đuôi (nòng nọc) rụng đuôi và trở thành ếch trưởng thành.
Dấu hiệu đặc trưng của quá trình phát triển ở sinh vật là
sự thay đổi khối lượng và hình thái cơ thể.
sự thay đổi kích thước và hình thái của sinh vật.
sự thay đổi khối lượng và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
sự thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là
chế độ ăn
lối sống
di truyền
môi trường sống
Làm cơ thể linh hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khoẻ mạnh là tác động của yếu tố nào đến tuổi thọ?
Chế độ ăn
Lối sống
Tập luyện
Môi trường sống
. Điều nào sau đây tác động làm giảm tuổi thọ con người?
nghiện rượu,bia
ăn nhiều trái cây,rau củ,các loại hạt
thái độ sống tích cực,lạc quan
không khí trong lành
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào?
Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch
Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch
Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch
Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây?
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm
Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm
Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm
Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự gia tăng chiều dài của thân và rễ do hoạt động của mô phân sinh đỉnh ở thực vật
Sự gia tăng chiều ngang của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh, ở cây một lá mầm
Sự gia tăng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên
Sự gia tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh, ở cây hai lá mầm
Sinh trưởng thứ cấp là:
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh đỉnh
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên
Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên
Sự tăng trưởng bề dài của cây do mô phân sinh lóng
Cây trung tính là:
Cây ra hoa ở điều kiện ngày dài, đêm ngắn vào mùa nóng
Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn, không phụ thuộc mùa
Cây ra hoa ở điều kiện ngày ngắn, đêm dài, vào mùa lạnh
Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng.
Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (IAA) và Auxin nhân tạo (NAA, IBA) để:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, gây rụng lá, kích thích ra hoa
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế rụng hoa và quả, tăng tỷ lệ đậu quả
Đẩy nhanh quá trình chín của quả
tăng chiều cao, kích thích hạt, củ giống nảy mầm
Gibberellin có vai trò:
tăng chiều cao, kích thích hạt, củ giống nảy mầm
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế rụng hoa và quả, tăng tỷ lệ đậu quả
Đẩy nhanh quá trình chín của quả
Gây rụng lá, kích thích ra hoa trái vụ
