NEW
Font size
WorksheetsÔn KT Sinh 11 (ĐV)
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là
dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
dịch tiêu hóa được hòa loãng.
ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
không bào tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
Xét các loài sau:
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu
(5) Bò (6) Cừu (7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 Ngăn?
(4), (5), (6) và (7)
(1), (3), (4) và (5)
(1), (4), (5) và (6)
(2), (4), (5) và (7)
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
làm tăng nhu động ruột
làm tăng bề mặt hấp thụ
tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là răng nanh và răng hàm trước
không sắc nhọn bằng; ruột dài hơn
sắc nhọn hơn; ruột ngắn hơn
không sắc nhọn ; ruột ngắn hơn
sắc nhọn hơn; ruột dài hơn
Trong các phát biểu sau:
(1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn
(2) Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
(3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển
(4) Thú ăn thực vật có răng nanh dùng để nhai
(5) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài
(6) Một số loài thú ăn thịt có dạ dày đơn
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
3
4
5
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hòa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là:
miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già -> hậu môn.
miệng -> ruột non -> dạ dày -> hầu -> ruột già -> hậu môn.
miệng -> ruột non -> thực quản -> dạ dày -> ruột già -> hậu môn.
miệng -> dạ dày -> ruột non -> thực quản -> ruột già -> hậu môn.
Những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa:
I. Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.
II. Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
III. Các bộ phận chuyên hóa, thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hóa cơ học, hóa học, hấp thụ thức ăn
IV. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
I, II, III, IV.
I, III.
II, III, IV.
I, II
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hướng tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật?
Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp ngoại bào -> Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa ngoại bào -> Tiêu hóa nội bào kết hợp ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào kết hợp nội bào -> Tiêu hóa nội bào -> Tiêu hóa ngoại bào
Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng hệ thống ống khí diễn ra chủ yếu ở loài nào?
Côn trùng.
Bò sát.
Ruột khoang.
Thân mềm.
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả ở trên cạn vì
1. Phổi có rất nhiều phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn
2. Phổi được bảo vệ trong lồng ngực.
3. Ở phế nang có hệ thống mao mạch dày đặc và máu có sắc tố hô hấp.
4. Thành mao mạch và phế nang mỏng và ẩm ướt.
5. Có sự lưu thông khí liên tục (hít vào, thở ra).
1, 2, 3, 4.
1, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5.
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì:
Khi da giun bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán qua da được (tức là giun không hô hấp được nên bị chết)
Khi sống ở mặt đất khô ráo da giun bị ánh nắng chiếu vào hơi nước trong cơ thể giun thoát ra ngoài => giun nhanh chết vì thiếu nước.
Thay đổi môi trường sống, giun là động vật đa bào bậc thấp không thích nghi được.
Ở mặt đất khô nồng độ O2 ở cạn cao hơn ở nước nên giun không hô hấp được.
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết sau thời gian ngắn?
Vì nhiệt độ ở trên cạn cao.
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Vì độ ẩm trên cạn thấp.
Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Hô hấp là:
quá trình tiếp nhận O2 và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng.
tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxy hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.
quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O2 và CO2 cung cấp cho các quá trình ôxi hóa các chất trong tế bào.
Các động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Cào cào, ruồi.
Tôm, cua.
Châu chấu, gián.
Dê, cú mèo.
Các loài thuộc lớp nào hô hấp bằng phổi?
Cá, bò sát.
Giun, bò sát, chim
Bò sát, chim, thú
Cá, lưỡng cư, chim.
Đặc điểm nào sau đây không thích nghi cho việc trao đổi khí?
Bề mặt trao đổi khí mỏng.
Bề mặt trao đổi khí ẩm, ướt.
Bề mặt trao đổi khí rộng.
Bề mặt trao đổi khí dày.
Hô hấp ở động vật bao gồm:
hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong
hô hấp nội bào, hô hấp ti thể và vận chuyển khí.
hô hấp phổi, vận chuyển khí và hô hấp khí quản
hô hấp mũi, vận chuyển khí và hô hấp phổi.
Bốn hình thức hô hấp chủ yếu ở động vật là:
Hô hấp qua bề mặt cơ thể, bằng mang, bằng hệ thống ống khí và bằng phổi.
Hô hấp nội bào, bằng mang, bằng hệ thống ống khí và bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể, bằng bằng ti thể, bằng hệ thống ống khí và bằng phổi.
Hô hấp yếm khí, bằng mang, bằng hệ thống ống khí và bằng phổi
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Động vật đơn bào.
Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
Vì tốc độ máu chảy chậm.
Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu.
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có:
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim)
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?
Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Mỗi chu kì hoạt động của tim diễn ra theo trật tự nào?
Pha co tâm thất -> Pha co tâm nhĩ -> Pha dãn chung
Pha dãn chung -> Pha co tâm nhĩ -> Pha co tâm thất
Pha co tâm nhĩ -> Pha co tâm thất -> Pha dãn chung
Pha dãn chung -> Pha co tâm thất -> Pha co tâm nhĩ
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
Vì mao mạch thường ở xa tim.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
Thành phần chủ yếu của hệ tuần hoàn gồm:
dịch tuần hoàn, tim.
dịch tuần hoàn, tim, mạch máu.
máu, tim, mạch máu.
máu, tim, động mạch và tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn hở không có cơ quan nào sau đây?
Tim.
Mạch máu.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Đặc điểm hoạt động nào sau đây đúng với hệ tuần hoàn hở?
Máu di chuyển với tốc độ chậm, áp lực thấp.
Máu di chuyển với tốc độ nhanh, áp lực thấp.
Máu di chuyển với tốc độ chậm, áp lực cao.
Máu di chuyển với tốc độ nhanh, áp lực nhanh
Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động trao đổi chất của hệ tuần hoàn kín?
Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Máu trao đổi chất với tế bào thông qua động mạch.
Máu thấm qua thành mao mạch và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
Tim có vai trò gì trong hệ tuần hoàn?
Tim là động lực chính đẩy máu chảy tuần hoàn trong các mạch máu, hoạt động như 1 máy bơm hút máu về và đẩy máu đi.
Tim hoạt động tạo áp lực đẩy máu đi trong động mạch.
Tim tạo ra huyết áp giúp vận chuyển máu trong hệ mạch.
Tim đẩy máu đi trong mạch máu và trao đổi chất.
Huyết áp là gì?
Áp lực của máu tác dụng lên tim.
Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
Áp lực của tim đẩy máu đi.
Áp lực của tim hút máu về.
Huyết áp tâm thu là gì?
Tim co bóp đẩy 1 lượng máu lên tĩnh mạch tạo ra huyết áp cực đại.
Máu về tim tạo ra áp lực lên tim.
Tim co bóp đẩy 1 lượng máu lên động mạch gây ra huyết áp cực đại.
Tim co bóp đẩy một lượng máu lên mao mạch gây ra huyết áp cực đại.
Hệ dẫn truyền tim bao gồm:
nút xoang nhĩ, bó His, mạng Puôckin.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Puôckin.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Puôckin, cơ tâm nhĩ.
Mỗi nhịp tim bắt đầu bằng xung điện được phát ra bởi:
Mạng Puôckin.
Bó His.
Nút nhĩ thất.
Nút xoang nhĩ.
Ở người, khi tâm thất co, máu từ tâm thất phải sẽ được đưa đến đâu?
Động mạch cảnh.
Động mạch phổi.
Động mạch chủ.
Động mạch vành.
Huyết áp nhỏ nhất ở loại mạch nào?
Động mạch.
Tiểu động mạch.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Máu chảy chậm nhất trong loại mạch nào?
Động mach.
Mao mạch.
Tĩnh mạch.
Tiểu tĩnh mạch.
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ quan sinh sản
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Trung ương thần kinh.
Tuyến nội tiết.
Các cơ quan như: thận, gan, tim, mạch máu…
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn.
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện ->Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Cơ chế điều hoà khi hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Tuyến tuỵ -> Insulin -> Glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tuỵ -> Glucagon -> Gan -> Glucôzơ trong máu giảm.
Cơ chế điều hoà khi hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Glucagôn -> Gan -> Glucôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Gan -> Glucagôn -> Tuyến tuỵ -> Glucôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Gan -> Tuyến tuỵ -> Glucagôn -> Glucôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Tuyến tuỵ -> Gan -> Glucagôn -> Glucôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoà hấp thụ nước ở thận.
Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu.
Điều hoà hấp thụ Na+ ở thận.
Điều hoà pH máu
Vai trò cụ thể của các hoocmôn do tuỵ tiết ra như thế nào?
Dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh
Dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hoá glucôzơ thành glicôgen, còn với tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ.
Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ.
Dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucôzơ nhờ đó nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoà huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hoà huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Các chất đệm trong môi trường trong là những chất:
Không có vai trò đối với các quá trình sinh lí.
Duy trì độ quánh (nhớt) của máu.
Có khả năng điều hòa áp suất thẩm thấu.
Có khả năng trung hòa ion H+ hay OH‑ của môi trường trong.
Hệ đệm của máu có vai trò nào sau đây?
Duy trì nồng độ các chất trong máu luôn ổn định
Duy trì pH máu ổn định tương đối
Đảm bảo máu dòng máu chảy liên tục trong hệ mạch
Duy trì áp suất thẩm thấu của máu
Cơ quan nào sau đây là cơ quan nhận kích thích?
Cơ quan truyền các tín hiệu.
Thụ thể hay cơ quan thụ cảm.
Cơ quan phân tích tín hiệu.
Cơ quan tiếp nhận tín hiệu trả lời.
Glucagon và insulin được tiết ra bởi cơ quan nào?
Tụy.
Gan.
Ruột.
Mật.
Hai loại hướng động chính là:
hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực).
hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất).
Các kiểu hướng động dương của rễ là:
Hướng đất, hướng nước, hướng sáng.
Hướng đất, hướng sáng, huớng hoá.
Hướng đất, hướng nước, huớng hoá.
Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.
Các kiểu hướng động âm của rễ là:
Hướng đất, hướng sáng.
Hướng nước, hướng hoá.
Hướng sáng, hướng hoá.
Hướng sáng, hướng nước.
Hướng động là:
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích không theo một hướng xác định.
Hình thức phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng.
Hướng đất.
Hướng nước.
Hướng tiếp xúc.
Các kiểu hướng động gồm:
A. hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hoá, ứng động tiếp xúc.
A. hướng sáng, hướng trọng lực, hoá ứng động, hướng tiếp xúc.
A. hướng sáng, ứng động sức trương, hướng hoá, hướng tiếp xúc.
hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hoá, hướng tiếp xúc, hướng nước
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở
Ứng động nào không theo chu kì đồng hồ sinh học?
Ứng động đóng mở khí khổng.
Ứng động quấn vòng.
Ứng động nở hoa.
Ứng động thức ngủ của lá.
Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở
Ứng động (Vận động cảm ứng) là:
Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.
A. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Tác nhân kích thích không định hướng.
Có sự vận động vô hướng.
Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
Có nhiều tác nhân kích thích.
Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của:
ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.
quang ứng động và điện ứng động.
nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.
ứng động tổn thường.
Hoa bồ công anh nở vào ban ngày khép lại vào ban đêm là hiện tượng:
nhiệt ứng động
quang ứng động.
tính hướng sáng.
hướng động.
“…………………là các vận động không định hướng liên quan tới sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây”.
Ứng động sinh trưởng.
Ứng động tiếp xúc.
Hoá hướng động.
Ứng động không sinh trưởng.
Cho các hiện tượng sau, hiện tượng nào là ứng động không sinh trưởng?
(1) Hoa của cây bồ công anh nở lúc sáng và cụp lại lúc tối.
(2) Lá cây trinh nữ cụp lại khi bị va chạm mạnh.
(3) Các lông tuyến cây gọng vó tiếp xúc với con mồi thì uốn cong và tiết ra axit formic.
(4) Đánh thức chồi ngủ ở cây bàng, khoai tây.
(5) Vận động quấn vòng của tua cuốn ở cây bầu, bí
(6) Vận động bắt mồi của cây nắp ấm.
Phương án đúng là:
(1), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (6).
(2), (3), (4), (5).
