Font size
WorksheetsFull TN sinh GK1
Total questions: 77
Worksheet time: 46mins
Sau khi được hấp thụ vào tế bào, các chất dinh dưỡng sẽ được tiến hành:
A. Đồng hóa và dị hóa.
B. Hô hấp hoặc tiêu hóa.
C. Oxy hóa hoặc thủy phân.
D. Phân hủy để sinh năng lượng.
Các sinh vật quang tự dưỡng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành :
Năng lượng nhiệt.
Năng lượng cơ học.
Năng lượng trong các hợp chất vô cơ.
Năng lượng trong các hợp chất hữu cơ.
“Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống” là dấu hiệu của sự:
Thu nhận và vận chuyển các chất.
Bài tiết các chất thải vào môi trường.
Biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO₂ và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng?
Quang dị dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang tự dưỡng.
Nguồn năng lượng khởi đầu cho sự sống của sinh giới là?
Quang năng.
Hóa năng.
Thế năng.
Động năng.
Hợp chất hữu cơ chủ yếu mang năng lượng, cung cấp năng lượng cho sinh giới sử dụng trong các hoạt động sống là?
ADP.
NADPH.
FADPH.
ATP.
Sinh vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO₂ và nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H₂S, NO₂⁻, NH₄⁺ để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng?
Quang dị dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Quang tự dưỡng.
Dị dưỡng là sinh vật:
Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ.
Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn.
Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp.
Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
Sinh vật có khả năng tự dưỡng là:
Bò.
Gà.
Rau Muống.
Hổ.
Tự dưỡng là phương thức mà sinh vật tự tổng hợp được:
Chất vô cơ từ các chất hữu cơ.
Chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
Chất hữu cơ từ các chất hữu cơ.
Chất vô cơ từ các chất vô cơ.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự là?
Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng.
Giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải.
Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn phân giải → giai đoạn tổng hợp.
Trùng roi xanh, một loài nguyên sinh động vật có chứa lục lạp như thực vật thuộc nhóm vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng nào?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thể hiện qua quá trình nào dưới đây?
I- Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
II- Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
III- Thải các chất vào môi trường.
IV- Điều hòa.
V- Sinh sản.
I, II, IV.
I, II, III.
II, III, IV.
I, II, III, IV.
Vi khuẩn lam, loại vi khuẩn có chứa sắc tố quang hợp thuộc nhóm vi sinh vật?
CO2 và ánh sáng.
Ánh sáng và chất hữu cơ.
Chất vô cơ và O2.
Ánh sáng và chất vô cơ.
Nhóm các nguyên tố nào sau đây là các nguyên tố đại lượng ở thực vật:
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố vi lượng:
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
C, H, O, K.
Fe, Cu, Zn, Cl.
P, Mg, S, N.
P, K, N, Ca.
Mạch gỗ được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
Mạch gỗ và tế bào kèm.
Ống rây và mạch gỗ.
Các quản bào và ống rây.
Quản bào và mạch ống.
Thành phần cấu tạo chính của gỗ gồm chủ yếu:
Nước và các ion khoáng.
Amit và hooc môn.
Axitamin và vitamin.
Xitôkinin và ancaloit.
Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
Mạch gỗ và tế bào kèm.
Ống rây và tế bào kèm.
Các quản bào và ống rây.
Quản bào và mạch ống.
Nhóm vi sinh vật nào sau đây cộng sinh với tế bào rễ cây họ đậu?
Vi khuẩn amôn hóa.
Vi khuẩn Rhizobium.
Vi khuẩn nitrat hóa.
Vi khuẩn lam.
Con đường vận chuyển nước và ion khoáng qua thành tế bào - gian bào ở thực vật có đặc điểm gì?
Chậm và được điều chỉnh.
Nhanh và không được chọn lọc.
Vận tốc lớn và không được chọn lọc.
Nhanh và không được điều chỉnh.
Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzyme:
Amylase.
Nuclease.
Carboxylase.
Nitrogenase.
Vi khuẩn phân nitrate hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa:
NH4+ thành NO3-.
N2 thành NH4+.
NO2 thành NH4+.
NO3- thành N2.
Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO3- và NH4+.
N2 và NH4+.
NO2 và NH4+.
NO2 và NO3-.
Động lực vận chuyển nước và chất khoáng hòa tan vào mạch gỗ bao gồm:
Áp suất rễ, thoát hơi nước ở lá.
Áp suất rễ, thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ, áp suất rễ, thoát hơi nước ở lá.
Áp suất rễ, thoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước, lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.
Để quan sát khí không cần tách lấy lớp biểu bì mặt dưới của lá vì
Lớp biểu bì của mặt dưới dễ tách hơn lớp biểu bì mặt trên.
Tế bào khí khổng ở mặt dưới có thành tế bào dày hơn nên dễ quan sát.
Ở mặt dưới có lớp cutin dày nên dễ quan sát khí khổng.
Ở mặt dưới có nhiều khí khổng nên dễ quan sát.
Động lực của dòng mạch rây là do:
Áp suất rễ.
Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Khi cắm một cành hoa tươi trắng (đã cắt bớt lá) vào cốc thủy tinh chứa dung dịch mực tím, sau một thời gian cành hoa sẽ:
Không thay đổi màu vì cành hoa không có rễ để hấp thụ nước.
Đổi thành màu tím do dung dịch mực màu được vận chuyển lên cánh hoa.
Không đổi màu vì cành hoa không có lá nên không tạo được động lực vận chuyển nước.
Đổi thành màu tím do ban đầu trong cánh hoa đã xảy ra quá trình chuyển hóa sắc tố.
Nguyên liệu đầu vào của pha sáng hợp gồm:
ATP, NADPH, O2.
ATP, NADPH, CO2.
H2O, ADP, NADP+.
Carbohydrate, O2.
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là:
ATP, CO2.
ATP, NADPH, O2.
ATP, O2, H2O.
NADPH, H2O.
Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Ở xoang tilacôit
Ở tế bào chất của tế bào lá
Ở màng thylakoid
Ở chất nền của lục lạp
Pha sáng diễn ra ở
Stroma.
Tế bào chất.
Thylakoid.
Nhân.
Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm thực vật nào?
Chỉ ở nhóm thực vật CAM.
Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Quang hợp ở nhóm thực vật C3, C4, CAM giống và khác nhau như thế nào?
Khác nhau ở pha sáng và pha tối.
Giống nhau ở pha sáng và pha tối.
Khác nhau ở pha tối, giống nhau ở pha sáng.
Giống nhau ở pha tối và khác nhau ở pha sáng.
Khi dư thừa ammonium, cây sẽ thực hiện quá trình nào sau đây?
Phân giải ammonium, sau đó bài tiết sản phẩm thải ra ngoài.
Chuyển hóa ammonium thành amide.
Amin hóa các keto acid và chuyển về amin.
Bài tiết ammonium qua rễ và lá.
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Chlorophyll a
B. Chlorophyll b.
C. Chlorophyll a và b.
D. Chlorophyll a, b và carotenoeid.
Hệ sắc tố thực vật có thể hấp thụ ánh sáng ở những vùng nào trong phổ ánh sáng nhìn thấy?
Cam và tím.
Đỏ và xanh lục.
Đỏ và xanh tím.
Vàng cam.
Lá cây có màu xanh lục vì:
Chlorophyll a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Chlorophyll b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Carôtenôit có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
Củ khoai mì.
Lá xà lách.
Lá xanh.
Củ cà rốt.
Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là:
(1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
(3) Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
(4) Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.
1, 2, 3.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là:
(1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
(3) Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
(4) Giúp sinh vật thích nghi được với mọi hoàn cảnh sống.
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
2, 3, 4
Nồng độ K+ trong cây là 0,1%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận K+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Nếu trên lá màu vàng, nhẹ phiến lá màu cam đó là triệu chứng điển hình khi thiếu ion nào?
Fe.
K.
Mg.
Mn.
Lá nhỏ, màu lục đậm, thân và rễ kém phát triển là triệu chứng điển hình khi thiếu ion nào?
Fe.
S.
P.
Ca.
Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp các amino acid và protein?
Xanh lục.
Đỏ.
Vàng.
Xanh tím.
Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là:
CAM → C3 → C4.
C3 → C4 → CAM.
C4 → C3 → CAM.
C4 → CAM → C3.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về năng suất sinh học của các loài thực vật sau: Ngô, lúa, dứa
Lúa → ngô → dứa
Lúa → dứa → ngô
Dứa → Lúa → ngô
Dứa → ngô → Lúa
Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách nào?
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Hấp thụ chủ động.
Khuếch tán.
Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp carbohydrate?
Xanh lục.
Đỏ.
Vàng.
Xanh tím.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình trao đổi nước ở thực vật trên cạn?
Cơ quan hút nước chủ yếu là rễ.
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là lá.
Nước được vận chuyển từ rễ lên lá rồi lên thân bằng mạch gỗ.
Tất cả lượng nước do rễ hút được đều được thoát ra ngoài qua con đường khí khổng.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây?
Các nguyên tố khoáng giữ vai trò cấu trúc và điều tiết các quá trình sinh lí, trao đổi chất trong cây.
Khi thiếu một nguyên tố thiết yếu, các nguyên tố khác có thể tạm thời thay thế vai trò.
Lá vàng là biểu hiện thường gặp khi thiếu nguyên tố khoáng.
Mg là một nguyên tố vi lượng tham gia cấu tạo diệp lục.
Khi nói về cơ thể và trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của cơ thể sống, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Chất hữu cơ thường chỉ tham gia chuyển hóa thành ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động như bơi lội, chạy bộ.
Bài tiết tất cả các chất ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo cho hoạt động sống bình thường của cơ thể.
Cơ thể bài tiết muối, urea, uric acid,... ra ngoài môi trường.
Sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức tự dưỡng hoặc dị dưỡng. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sinh vật tự dưỡng và dị dưỡng?
Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng... để tự nuôi cơ thể.
Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi môi ăn.
Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả năng di động và động vật khi động thể tự tổng hợp các chất hữu cơ, chỉ có thể tồn tại và phát triển nhờ lấy các chất hữu cơ có sẵn từ môi trường bên ngoài dưới dạng thức ăn.
Các nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về quá trình quang hợp?
Nước là nguyên liệu của pha sáng.
Khi oxygen (O2) sinh ra trong quá trình quang hợp chủ yếu do sự phân tách CO2.
Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng liên tục duy trì hoạt động của sinh giới.
Phần lớn oxygen (O2) sinh trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp có nguồn gốc từ CO2 (phân CO2 ở pha tối).
Các nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về hệ sắc tố quang hợp ở thực vật?
Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật nằm trên màng thylakoid.
Hệ sắc tố quang hợp gồm có chlorophyll (diệp lục) và carotenoid. Trong đó, carotenoid có vai trò chuyển hóa năng lượng.
Có hai loại chlorophyll chủ yếu là chlorophyll a và chlorophyll b.
Chỉ có chlorophyll a ở trung tâm phản ứng mới có khả năng chuyển hóa năng lượng.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về thực vật CAM?
Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long.
Gồm một số loài thực vật như mía, các loại rau, ngô, cao lương, kê.
Giai đoạn cố định CO2 tạm thời và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai loại mô khác nhau trên lá.
Giai đoạn cố định tạm thời CO2 diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra vào ban ngày.
Thực vật CAM thích nghi với điều kiện sống khô hạn, có con đường cố định CO2 phù hợp riêng. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về thực vật CAM?
Thực vật CAM cố định CO2 diễn ra vào ban đêm vì ban ngày khí khổng đóng để tránh mất nước do bốc hơi mà khí khổng mới lấy được CO2.
Để tránh mất nước, thực vật CAM đóng khí khổng vào ban ngày nên pha sáng diễn ra vào ban ngày khi có ánh sáng. Pha tối diễn ra vào ban đêm theo chu trình riêng và không có chu trình Calvin.
Gồm một số loài thực vật như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê.
Để tăng năng suất của thực vật CAM ta chiếu đèn vào ban đêm giúp cây quang hợp thuận lợi.
Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Năng lượng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng được sử dụng toàn bộ cho các hoạt động sống của sinh vật.
Năng lượng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng một phần được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống và lượng lớn được giải phóng trở lại môi trường dưới dạng nhiệt năng.
Cơ thể sử dụng năng lượng ATP cho các hoạt động sống cơ bản và trả lại môi trường một phần năng lượng dưới dạng nhiệt năng.
Khi nói về các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Trong cơ thể sinh vật, các chất được biến đổi qua quá trình tổng hợp và phân giải, đồng thời tích lũy và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
Sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể mà không cần thu nhận các chất từ môi trường.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hệ thần kinh hoặc hormone.
Các chất không cần thiết, dư thừa và chất độc hại tạo ra từ quá trình trao đổi chất được bài tiết ra khỏi cơ thể.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về chu trình Calvin?
Diễn ra ở thực vật C3, C4 và CAM.
Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.
Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.
Chuyển hóa CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về tưới tiêu. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Tưới nước dựa vào đặc điểm di truyền của giống, loại cây.
Tưới nước dựa vào điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu.
Tưới nước dựa vào pha sinh trưởng và phát triển của giống, loại cây.
Tưới thiếu nước không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới trải qua mấy giai đoạn?
(a)
Dị hoá là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và có thể giải phóng năng lượng để cơ thể sử dụng. Cho các quá trình sau đây: (1) hô hấp hiếu khí, (2) quang hợp, (3) lên men, (4) sinh tổng hợp protein, (5) tiêu hoá và (6) bài tiết. Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình được xem là quá trình dị hóa?
(a)
Có bao nhiêu nhân tố sau đây ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây?
a. Ánh sáng.
b. Nhiệt độ.
c. Nồng độ O2.
d. Nồng độ CO2.
e. Nồng độ N2.
f. Độ ẩm không khí.
g. Độ ẩm đất.
(a)
Cho các dạng tồn tại của nitrogen trong tự nhiên như sau.
N2, NH3, NH4+, NO, N2O, NO2-, NO3-
Có bao nhiêu dạng thực vật có thể hấp thụ trực tiếp?
(a)
Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng, lúa, khoai, sắn, đậu. Có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM?
(a)
Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng, lúa, khoai, sắn, đậu. Có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật C3?
(a)
Dựa trên sản phẩm ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2, thực vật được chia thành các nhóm thực vật C3, thực vật C4. Sản phẩm ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2 của nhóm thực vật C4 là một hợp chất có bao nhiêu carbon?
(a)
Trong số các chất sau: oxygen, carbohydrate, H2O, ATP, có bao nhiêu chất là sản phẩm của pha sáng trong quá trình quang hợp?
(a)
Có bao nhiêu nguyên tố đa lượng trong các nguyên tố sau?
Na, K, Ca, Mg, Fe, Zn, Cu, P, N, Cl
(a)
Câu 72. Có bao nhiêu nguyên tố vi lượng trong các nguyên tố sau?
N, Fe, Zn, Mg, Ca, K, S, Cl, B
(a)
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitrogen của thực vật?
(1) Nitrogen dạng NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.
(2) Khi nhiệt độ và độ ẩm thích hợp, thực vật có thể hấp thụ được nitrogen phân tử.
(3) Cây không trực tiếp hấp thụ được nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.
(4) Rễ cây chỉ hấp thụ nitrogen khoáng từ đất dưới dạng NO3− và NH4+.
(a)
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới trải qua mấy giai đoạn?
(a)
Cho một số đặc điểm dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm thuộc về pha sáng của quang hợp?
(1) Diễn ra trên màng thylakoid.
(2) Diễn ra trong chất nền của lục lạp.
(3) Là quá trình oxi hóa nước.
(4) Nhất thiết phải có ánh sáng.
(a)
Trong số các chất sau: oxygen, carbohydrate, H2O, ATP, có bao nhiêu chất là sản phẩm của pha sáng trong quá trình quang hợp?
(a)
Dựa trên sản phẩm ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2, người ta chia thực vật thành các nhóm thực vật C3, thực vật C4. Vậy, sản phẩm ổn định đầu tiên trong quá trình cố định CO2 của nhóm thực vật C3 là một hợp chất có bao nhiêu carbon?
(a)
