Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh học 8 ( 5 )
Total questions: 60
Worksheet time: 32mins
Khi nói về hoạt động tim mạch, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Van ba lá luôn đóng, chỉ mở khi tâm thất trái co
B. Van động mạch luôn hở, chỉ đóng khi tâm thất co
C. Khi tâm thất trái co, van hai lá sẽ đóng lại
D. Khi tâm thất phải co, van ba lá sẽ mở ra
Nhịp tim sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây ?
A. Khi bị khuyết tật tim (hẹp hoặc hở van tim, xơ phổi, mạch máu xơ cứng…)
B. Khi sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, hêrôin,…
C. Khi cơ thể trải qua cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, mất nước hoặc lo lắng, sợ hãi kéo dài
D. Khi ngủ
Ở người bình thường, thời gian máu chảy từ tâm thất vào động mạch là bao lâu ?
A. 0,6 giây
B. 0,4 giây
C. 0,5 giây
D. 0,3 giây
Tại sao tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi
A. Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi
B. Vì tim nhỏ
C. Vì khối lượng máu nuôi tim nhiều chiếm 1/10 trên cơ thể
D. Vì tim làm việc theo chu kì
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch
B. Huyết áp hao hụt dần trong suốt chiều dài hệ mạch
C. Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch cho đến mao mạch, rồi đến tĩnh mạch
D. Tim không chỉ co bóp đẩy máu đi mà còn tạo sức hút kéo máu về
Bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn là:
A. Xơ vữa mạch máu
B. Tai biến mạch máu não
C. Bệnh viêm cơ tim
D. Tất cả các đáp án trên
Ở trạng thái nghỉ ngơi thì so với người bình thường, vận động viên có:
A. Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
B. Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
C. Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
D. Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
Máu lưu thông trong động mạch là nhờ vào yếu tố nào dưới đây ?
A. Sự co dãn của thành mạch
B. Sức đẩy của tim
C. Sự liên kết của dịch tuần hoàn
D. Do tập luyện
Máu được vận chuyển qua hệ mạch là do:
A. Sức đẩy của tim khi tâm co
B. Sự hỗ trợ của hệ mạch
C. Nhờ hệ thống van
D. Cả A và B đều đúng
Một người được xem là mắc bệnh cao huyết áp khi
A. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 140 mmHg.
B. huyết áp tối thiểu 120 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
C. huyết áp tối thiểu 100 mmHg, huyết áp tối đa > 160 mmHg.
D. huyết áp tối thiểu 90 mmHg, huyết áp tối đa > 120 mmHg.
Ở động mạch, máu được vận chuyển nhờ:
A. Sức hút của tâm nhĩ và sự co dãn của động mạch
B. Sức đẩy của tim và sự co dãn của động mạch
C. Sức hút của lồng ngực khi hít vào vào và sức đẩy của tim
D. Sự co bóp của cac cơ bắp quanh thành mạch và sức đẩy của tim
Để phòng ngừa các bệnh tim mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A. Thường xuyên vận động và nâng cao dần sức chịu đựng
B. Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn
C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu Omega – 3
D. Tất cả các phương án còn lại
Huyết áp tối đa đo được khi:
A. Tâm nhĩ dãn
B. Tâm thất co
C. Tâm thất dãn
D. Tâm nhĩ co
Lớp màng ngoài phổi còn có tên gọi khác là:
A. lá thành
B. lá tạng
C. phế nang
D. phế quản
Cơ quan nào có chứa tuyến amidan và V.A có chứa các tế bào limpo
A. Mũi
B. Họng
C. Thanh quản
D. Phổi
Cơ quan nào không có ở đường dẫn khí trong hệ hô hấp?
A. Hầu
B. Thanh quản
C. Phổi
D. Sụn nhẫn
Quá trình hô hấp bao gồm:
A. Sự thở và sự trao đổi khí ở phổi
B. Sự thở và sự trao đổi khí ở tế bào
C. Sự trao đổi khí ở phổi và sự trao đổi khí ở tế bào
D. Sự thở, sự trao đổi khí ở tế bào và sự trao đổi khí ở phổi.
Nói sự sống gắn liền với sự thở vì:
A. Mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng
B. Khi ngừng thở mọi hoạt động sống sẽ ngừng, cơ thể sẽ chết
C. Lấy oxi vào để oxi hóa chất dinh dưỡng giải phóng năng lượng cần cho sự sống
D. Thải CO2 và nước sinh ra trong quá trình oxi hóa ở tế bào
Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng
A. dung tích sống của phổi.
B. lượng khí cặn của phổi.
C. khoảng chết trong đường dẫn khí.
D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.
Ý nghĩa của sự trao đổi khí ở tế bào là:
A. Làm tăng nồng độ oxi trong máu
B. Cung cấp oxi cho tế bào và loại CO2 khỏi tế bào
C. Làm giảm nồng độ CO2 của máu
D. Cả A, B và C
Ý nghĩa của sự trao đổi khí ở phổi là gì?
A. Làm tăng lượng máu tuần hoàn trong hệ mạch
B. Làm tăng lượng oxi và làm giảm lượng khí CO2 trong máu
C. Làm tăng lượng khí CO2 của máu
D. Cả B và C
Vai trò của sự thông khí ở phổi.
A. Giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới.
B. Tạo đường cho không khí đi vào.
C. Tạo đường cho không khí đi ra
D. Vận chuyển không khí trong cơ thể.
Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng
A. hai lần hít vào và một lần thở ra.
B. một lần hít vào và một lần thở ra.
C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.
D. một lần hít vào và hai lần thở ra.
Nhịp hô hấp là:
A. Số lần cử động hô hấp được trong 1 giây
B. Số lần cử động hô hấp được trong 1 phút
C. Số lần hít vào được trong 1 phút
D. Số lần thở ra được trong 1 phút
Sắp xếp các quá trình sau theo diễn biến của quá trình tiêu hóa xảy ra trong cơ thể.
A. Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân.
B. Ăn và uống => tiêu hóa thức ăn => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân.
C. Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => tiêu hóa thức ăn => thải phân.
D. Ăn và uống => hấp thụ các chất dinh dưỡng =>vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => thải phân.
Chức năng của hệ tiêu hóa của người là:
A. Xử lí cơ học thức ăn
B. Thủy phân thức ăn thành các đơn vị tiêu hóa được
C. Loại bỏ thức ăn không cần thiết
D.Hấp thụ các chất dinh dưỡng cần thiết
E. Nuôi sống các tế bào cơ thể
Tiêu hóa thức ăn là:
A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột
C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được
D. Cả ba đáp án trên
Về mặt sinh học, câu thành ngữ: " nhai kĩ no lâu" có ý nghĩa gì?
A. Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn
B. Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn
C. Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn
D. Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn được nhiều hơn nên no
Enzyme có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa thức ăn?
A. Giúp cơ thể hấp thụ thức ăn
B. Giúp xúc tác các phản ứng xảy ra nhanh hơn
C. Tạo môi trường để nhào trộn thức ăn
D. Tiêu diệt vi sinh vật gây hại trong thức ăn.
Loại cơ nào dưới đây không có trong cấu tạo của thực quản?
A. Cơ chéo
B. Cơ dọc
C. Cơ vòng
D. Tất cả các phương án trên
Tuyến nước bọt lớn nhất của con người nằm ở đâu?
A. Hai bên mang tai
B. Dưới lưỡi
C. Dưới hàm
D. Vòm họng
Vai trò của hoạt động tạo viên thức ăn:
A. Làm ướt, mềm thức ăn
B. Cắt nhỏ, làm mềm thức ăn
C. Thấm nước bọt
D. Tạo kích thước vừa phải, dễ nuốt
Các hoạt động biến đổi lí học xảy ra trong khoang miệng là:
A. Tiết nước bọt
B. Nhai và đảo trộn thức ăn
C. Tạo viên thức ăn
D. Biến tinh bột chín thành đường đôi
Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở dạ dày là:
1. Tiết dịch vị. 2. Tiết nước bọt 3. Tạo viên thức ăn 4. Biến đổi lí học của thức ăn: sự co bóp của dạ dày 5. Nuốt6. Biến đổi hóa học của thức ăn: nhờ các enzyme 7. Đẩy thức ăn xuống ruột.
Những hoạt động tiêu hóa ở dạ dày là:
A. 1,2,4,6
B. 1,4,6,7
C. 2,4,5,7
D. 1,4,6,7
Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ợ chua là:
A. Ăn nhiều thực phẩm có vị chua
B. Nuốt nhiều hơi khi ăn, uống
C. Ăn quá no
D. Bỏ ăn lâu ngày
Chất tiết chủ yếu ở dạ dày là:
A. HCl và pesin
B. H2SO4 và pesin
C. HCl
D. H2SO4
Biến đổi lí học có sự tham gia của:
A. Tuyến vị
B. Các lớp cơ của dạ dày
C. Enzyme pepsin
D. A và B
Thức ăn được đẩy từ dạ dày xuống ruột nhờ hoạt động nào sau đây ?
1. Sự co bóp của cơ vùng tâm vị
2. Sự co bóp của cơ vòng môn vị
3. Sự co bóp của các cơ dạ dày
A. 1, 2, 3
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2
Trong dịch vị có axit clohidric, chúng có vai trò gì trong dạ dày?
A. Tiêu hóa gluxit còn lại
B. Tiêu hóa lipit
C. Biến đổi pepsinogen thành pepsin
D. Cả A và B
Trong các bộ phận dưới đây, quá trình tiêu hoá thức ăn về mặt hoá học diễn ra mạnh mẽ nhất ở bộ phận nào ?
A. Hồi tràng
B. Hỗng tràng
C. Dạ dày
D. Tá tràng
Khi không có kích thích của thức ăn, cơ quan nào dưới đây không tiết ra dịch tiêu hoá ?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Gan
C. Ruột non
D. Tuỵ
Dịch mật bao gồm
A. Muối mật và muối kiềm
B. Muối mật và HCl
C. Muối mật và muối trung hòa
D. Muối mật và muối acid
Độ axit cao của thức ăn khi xuống tá tràng chính là tín hiệu
A. đóng tâm vị.
B. mở môn vị.
C. đóng môn vị.
D. mở tâm vị.
Chức năng của gan là:
A. Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định
B. Khử các chất độc hại với cơ thể
C. Tiết dịch mật giúp tiêu hóa lipit
D. Tiết enzim tiêu hóa
Nhờ đâu mà ruột non có vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng với hiệu quả cao?
A. Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp
B. Niêm mạc ruột non có các lông ruột, lông ruột cực nhỏ
C. Ruột non rất dài
D. Ruột non có đầy đủ các enzim tiêu hóa
Có khoảng bao nhiêu phần trăm lipit được vận chuyển theo con đường máu ?
A. 70%
B. 40%
C. 30%
D. 50%
Các chất dinh dưỡng nào dưới đây hấp thu theo con đường bạch huyết
1. Đường.Axit amin.Các muối khoáng.
Nước.
2.Lipit đã được lipaza phân giải thành axit béo và glixêrin (khoảng 30%).
3.Các vitamin tan trong nước
Lipit đã được muối mật nhũ tương hoá dưới dạng các giọt nhỏ (70%).
Các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K).
Các chất dinh dưỡng với nồng độ thích hợp và không còn chất độc được vận chuyển qua:
A. Tĩnh mạch chủ dưới
B. Tĩnh mạch chủ trên
C. Mao mạch máu
D. Mạch bạch huyết
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ qua đường máu sẽ đổ về đâu trước khi về tim ?
A. Tĩnh mạch chủ dưới
B. Tĩnh mạch cảnh trong
C. Tĩnh mạch chủ trên
D. Tĩnh mạch cảnh ngoài
Một số chất dinh dưỡng và 30% lipid, có thể lẫn một số chất độc theo con đường này?
A. Mao mạch máu
B. Mạch bạch huyết
C. Tĩnh mạch chủ dưới
D. Tĩnh mạch chủ trên
Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào quá trình thải phân khi đại tiện ?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Cơ chéo bụng ngoài
C. Cơ vòng hậu môn
D. Cơ nhị đầu
Trung khu điều hoà sự tăng giảm của nhiệt độ cơ thể nằm ở đâu ?
A. Hạch thần kinh
B. Dây thần kinh
C. Tuỷ sống
D. Não bộ
Vai trò của chuyển hóa cơ bản là:
A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động lao động nặng
B. Tích lũy năng lượng cho các hoạt động cật lực
C. Duy trì các hoạt động sống khi cơ thể nghỉ ngơi
D. Chỉ có vai trò duy trì thân nhiệt
Chuyển hoá cơ bản là
A. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.
B. năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái lao động cật lực.
C. năng lượng tích luỹ khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.
D. năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi.
Đâu là ví dụ về quá trình đồng hóa ở người?
A. Tăng trưởng của xương
B. Khoáng hóa của xương
C. Tăng trưởng của cơ bắp
D. Tất cả các đáp án trên
Chất nào dưới đây có thể là sản phẩm của quá trình dị hoá ?
A. Nước
B. Prôtêin
C. Xenlulôzơ
D. Tinh bột
Năng lượng được giải phóng trong dị hoá cuối cùng cũng đều biến thành
A. quang năng.
B. cơ năng.
C. nhiệt năng.
D. hoá năng.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hô hấp tế bào?
A. Hô hấp tế bào tạo ra năng lượng ATP
B. Hô hấp tế bào là quá trình dị hóa
C. Là quá trình chuyển đổi năng lượng có trong chất dinh dưỡng
D. Tất cả các đáp án trên
Năng lượng giải phóng trong quá trình dị hoá được sử dụng để làm gì ?
A. Tổng hợp chất mới
B. Sinh công
C. Sinh nhiệt
D. Vận động
