wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PTW System On-line Training Program Test

Total questions: 18

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Chọn 1 đáp án đung

What is an example of work that will likely require a permit to work/Công việc nào dưới đây có thể  yêu cầu giấy phép để làm việc ?

a)

Hazardous Waste Collection and Dispose/ Thu gom và Xử lý chất thải nguy hạ

b)

Machine and equipment maintenance/Bảo trì máy móc thiết bị

c)

Confined spaces work/Làm việc trong không gian bịt kín

d)

Chemical mixing work/ Trộn hóa chất

2.

What should the issuer check before issuing the hot work permit/Người cấp giấy phép nên kiểm tra những gì trước khi cấp giấy phép phát sinh nhiệt ?

a)

Implementation of control measures specified in the permit/Thực hiện các biện pháp kiểm soát được quy định trong giấy phép

b)

Availability of competent fire watch/ Phải có người giám sát có thẩm quyền

c)

Authorized signature of receiver /Chữ ký có thẩm quyền của người xin cấp giấy

d)

All of the above/ Tất cả các đáp án trên

3.

Where the approved work permit can be posted/Giấy phép làm việc đã được phê duyệt có thể được đăng ở đâu?

a)

At work area and common permit board/Tại khu vực làm việc và bảng tin nơi đăng các loại giấy phép thông thường khác

b)

At receivers and administrative office/Tại văn phòng người xin giấy phép và văn phòng hành chính

c)

At issuers and department manager office/Tại văn phòng người cấp giấy và văn phòng người quản lý bộ phận

d)

At work area/ Tại khu vực làm việc

4.

Who can replace the permit issuer in his absence/Ai có thể thay thế người cấp giấy phép khi người đó vắng mặt?

a)

Receiver representative/ Đại diện người xin giấy phép

b)

Any person who is aware about job/Bất kỳ người nào có nhận thức về công việc

c)

Designated representative/ Người đại diện được chỉ định

d)

SMP manager/ Quản lý SMP

5.

Why must the receiver accompany the joint site visit with the issuer/ Tại sao người xin giấy phải cùng tham gia  kiểm tra hiện trường với người cấp giấy?

a)

For gas testing and purging operation/Để kiểm tra khí gas và việc thanh lọc khí

b)

To discuss the hazards, risk and deciding the control measures/Để thảo luận về các mối nguy, rủi ro và quyết định các biện pháp kiểm soát

c)

To check the competency of fire watch/Để kiểm tra năng lực của người canh chừng cháy nổ

d)

To check the compliance of statutory requirement/Để kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu theo luật định

6.

Why use the work permit system/Tại sao phải sử dụng hệ thống giấy phép làm việc?

a)

To perform work safely to prevent unwanted incidents/Để thực hiện công việc một cách an toàn giúp ngăn ngừa các sự cố không mong muốn

b)

To implement the control measures effectively/Để thực hiện các biện pháp kiểm soát một cách hiệu quả

c)

To control the work in restricted area/Kiểm soát công việc trong khu vực hạn chế

d)

All of the above/ Tất cả các đáp án trên

7.

Who performs the joint site inspection before issuing the work permit/Ai thực hiện việc kiểm tra chung hiện trường trước khi cấp giấy phép lao động?

a)

Workers and permit issuer/ Công nhân và người cấp giấy phép

b)

Workers and permit receiver/ Công nhân và ngườ xin giấy phép

c)

Permit issuer and receiver/ Người cấp giấy phép và người xin giấy phép

d)

Area manager along with workers and receiver/ Người quản lý khu vực đó cùng với công nhân  và người xin giấy phép

8.

  What special electrical equipment is required for wet areas? / Những thiết bị điện đặc biệt nào là cần có cho các khu vực ẩm ướt?

a)

Install anti-leakage and anti-shock devices/Lắp thiết bị chống rò, chống giật điện

b)

Install insulating mats/Lắp thảm cách điện

c)

Use PPE/Sử dụng PPE

d)

Grounding/Tiếp địa

9.

The safe range of oxygen for working in a confined space is/Nồng độ an toàn của oxy để làm việc trong một không gian bịt kín là:

a)

19.5 – 23.5%

 (Vietnamese standard)

b)

15 – 20%

c)

10 – 19.5%

10.

If the concentration of a gas is below the Lower Explosive Limit (LEL) ,there is a high risk of fire/Nếu nồng độ của khí gas thấp hơn  Giới hạn Nổ Dưới (LEL) thì nguy cơ hỏa hoạn cao

a)

TRUE/ĐÚNG

b)

FALSE/SAI

11.

Extension cords can be used/dây nối dài có thể được sử dụng:

a)

For any machine that needs to be moved each year / Đối với bất kỳ máy nào cần di chuyển mỗi năm

b)

For permanent power supply to machines /Để cung cấp điện vĩnh viễn cho máy móc

c)

Temporarily only/Chỉ tạm thời

12.

 When climbing a ladder, you must always have/Khi leo lên một cái thang, bạn phải luôn có

a)

1 point of contact/ 1 điểm tiếp xúc

b)

2 points of contact/ 2 điểm tiếp xúc

c)

3 points of contact/ 3 điểm tiếp xúc

d)

5 points of contact/ 5 điểm tiếp xúc

13.

A fall protection anchor must be able to hold a minimum of / Một mấu neo bảo vệ chống rơi ngã phải có khả năng giữ tối thiểu

remark:1lb=0.4535924kg

a)

5000 pounds

b)

2500 pounds

c)

500 pounds

d)

7000 pounds 

14.

A hot work permit is required welding work in production areas /Công việc hàn trong khu vực sản xuất cần phải có giấy phép làm việc?

a)

TRUE/ĐÚNG

b)

FALSE/SAI

15.

What are the typical works  that require a permit to work/Những công việc điển hình phải có giấy phép làm việc ?

a)

Hot work, confine space, work at height, excavation and trenches, working with dangerous materials, Electricity temporary, Lifting and Transportation using Forklift-Crane /Làm việc nóng, không gian bịt kín, làm việc trên cao, đào máng hào, làm việc với vật liệu nguy hiểm, làm điện tạm thời, nâng và vận chuyển bằng xe nâng-Cần trục

b)

Driver forklift/vận hành xe nâng

c)

Operation boiler/vận hành lò hơi

16.

What is the definition of  Hot Work (Osha)/ Định nghĩa về công việc nóng(Theo osha)?

a)

Hot work is any type of task that involves the creation of a spark or that could result in the combustion of a material/ Là bất kỳ loại công việc nào liên quan đến việc tạo ra tia lửa hoặc có thể dẫn đến đốt cháy vật liệu.

b)

"Hot work" means riveting, welding, flame cutting or other fire or spark-producing operation/có nghĩa là tán đinh, hàn, cắt bằng ngọn lửa hoặc các hoạt động tạo ra lửa hoặc tia lửa khác

c)

CAny work that involves welding, cutting, brazing, creates sparks, excessive heat or open flames, or that may be considered by supervisors to create a fire hazard/Bất kỳ công việc nào liên quan đến hàn, cắt ,tạo ra tia lửa, nhiệt độ cao hoặc ngọn lửa trần, hoặc những công việc có thể được người giám sát coi là tạo ra nguy cơ hỏa hoạn.

17.

What is the definition of  Work at Height (Vietnamese law)/ Định nghĩa về làm việc trên cao (quy định việt nam)?  

a)

Working at height from 2 meters or more from the working ground, on mobile working floors, dangerous places/Làm việc trên cao cách mặt bằng làm việc từ 2 mét trở lên, trên sàn công tác di động, nơi cheo leo nguy hiểm.

b)

Jobs working at height 1.8m above the ground are working at height/Những công việc làm việc cao hơn 1,8m so với mặt đất thì được tính là làm việc trên cao

18.

If a worker is working in a confined space and faints (becomes unconscious) ,what would you do?/  Nếu một công nhân đang làm việc trong một không gian bịt kín và bị ngất (bất tỉnh), bạn sẽ làm gì?

.

a)

Immediately rush to save the victim/Lập tức lao vào cứu nạn nhân.

b)

Notify the department manager then immediately come to the rescue/Báo cho quản lý bộ phận sau đó lập tức xuống cứu

c)

Notify the management staff immediately, receive the staff's direction, equip PPE and use technical measures such as rescue winch, ventilation ... eliminate the danger first and then go down to rescue the victim/Báo cho cán bộ quản lý ngay lập tức, nhận sự chỉ đạo của cán bộ, trang bị PPE và sử dụng các biện pháp kỹ thuật như tời cứu nạn, thông gió… loại bỏ mối nguy trước rồi xuống cứu nạn nhân