WorksheetsÔn tập HK 1
Total questions: 40
Worksheet time: 32mins
Dung dịch chất nào sau đây dẫn được điện?
NaCl.
C6H12O6 (glucozơ).
C12H22O11 (saccarozơ).
C2H5OH.
Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là axit?
HCl.
C6H12O6 (glucozơ).
K2SO4.
NaOH.
Chất nào sau đây là muối trung hòa?
NaHCO3.
NaH2PO4.
NaHSO4.
Na2SO4.
Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
ion trái dấu.
anion (ion âm).
cation (ion dương).
chất.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S.
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Đặc điểm phân li Al(OH)3 trong nước là
theo kiểu bazơ.
vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ.
theo kiểu axit.
vì là bazơ yếu nên không phân li.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
5
4
3
2
Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là
Fe2+, Ag+, NO3-, Cl-.
Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-.
Ag+, Mg2+, NO3-, Br-.
Trộn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch X. Nồng độ mol/l của ion OH- trong dung dịch X là:
0,65M.
0,55M.
0,75M.
1,5M.
: Khi trộn 100 ml của dung dịch HNO3 0,1M và 100 ml dung dịch H2SO4 0,05M thì thu được dung dịch X có giá trị pH là:
1
2
3
4
Trong bảng tuần hoàn, nitơ thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm VA.
Nhóm IIIA.
Nhóm IA.
Nhóm VIIIA.
Muối NH4Cl tác dụng được với dung dịch chất nào sau đây?
Ca(OH)2.
NaNO3.
(NH4)2SO4.
KCl.
Nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường do nguyên nhân nào sau đây?
Trong phân tử N2, liên kết giữa hai nguyên tử N là liên kết ba bền vững.
Trong phân tử N2, liên kết giữa hai nguyên tử N là liên kết đơn.
Trong các phản ứng hóa học, nitơ chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Trong các phản ứng hóa học, nitơ chỉ thể hiện tính khử.
Cho muối X vào dung dịch NaOH, đun nóng, thu được một chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
K2SO4.
NH4NO3.
CaCO3.
FeCl2.
Cho kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư, thu được muối sắt nào sau đây?
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
Fe2(NO3)3.
NH3 có thể phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các đk coi như có đủ ):
HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3.
H2SO4, PbO, FeO, NaOH .
HCl, KOH, FeCl3, Cl2 .
KOH , HNO3 , CuO , CuCl2 .
Để phân biệt 4 lọ mất nhãn, chứa các dung dịch sau: (NH4)2SO4, NH4Cl, Na2SO4, NaCl, người ta chỉ cần dùng một thuốc thử duy nhất là
NaOH.
HCl.
Ba(OH)2.
BaCl2.
Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí amoniac ? Biết rằng thể tích của các khí đều được đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và hiệu suất của phản ứng là 25%.
33,6 lít N2 và 100,8 lít H2
8,4 lít N2 và 25,2 lít H2
268,8 lít N2 và 806,4 lít H2
134,4 lít N2 và 403,2 lít H2
Hòa tan 32 g hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO31M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là :
1,2g.
1,88g.
2,52g.
3,2g
Muối được ứng dụng làm bột nở trong thực phẩm :
(NH4)2SO3
NH4HCO3
Na2CO3
NH4Cl
Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ ?
AlCl3
CH4
CO
Na2CO3.
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,...
Gồm có C, H và các nguyên tố khác.
Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,...
Mục đích phân tích định tính chất hữu cơ là
Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
Xác định phân tử khối của chất hữu cơ.
Xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
Chất nào sau đây có phân tử có liên kết ba ?
C2H4
C2H2
CH4
CH3OH.
Để xác định sự có mặt của cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt H2O và CO2?
CuSO4 khan, dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch Ca(OH)2, CuSO4 khan
Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch CuSO4
Ca(OH)2 khan, CuCl2 khan
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là:
4, 5, 6.
1, 2, 3.
1, 3, 5.
2, 4, 6.
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố
trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Kết luận nào sau đây là đúng?
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.
Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.
Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Phát biểu không chính xác là:
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
Sự xen phủ trục tạo thành liên kết s, sự xen phủ bên tạo thành liên kết p.
Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết p và vòng là:
(2x-y + t+2)/2
(2x-y + t+2).
(2x-y - t+2)/2.
(2x-y + z + t+2)/2.
Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
4
5
6
7
Chất nào sau đây làm khô khí NH3
P2O5
H2SO4 đ
CuO bột
NaOH rắn
Khi bị nhiệt phân dãy muối nitrat nào sau đây đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí nitơ đioxit và oxi?
Cu(NO3)2, AgNO3, NaNO3.
KNO3, Hg(NO3)2, LiNO3.
Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2.
Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3.
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là
1,12 gam.
11,2 gam.
0,56 gam.
5,6 gam.
Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp gồm 0,015mol khí N2O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là:
13,5 gam.
1,35 gam.
8,10 gam.
10,80 gam.
Dung dịch X gồm a mol Na+; 0,15 mol K+; 0,1 mol ; 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là:
33,8 gam.
28,5 gam.
29,5 gam.
31,3 gam.
Nồng độ mol của anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,10M là
0,10M.
0,20M.
0,30M.
0,40M.
Có 10ml dung dịch axit HCl có pH = 3. Cần thêm bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch axit có pH = 4 ?
A90ml
100ml
10ml
40ml
