wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS Ktra 15'

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nhà Tống đã làm gì giải quyết những khó khăn trong nước?

a)

Đánh hai nước Liêu - Hạ.

b)

Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ.

c)

Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ.

d)

Tiến hành cải cách, củng cố đất nước.

2.

Để tiến hành xâm lược Đại Việt nhà Tống đã thực hiện biện pháp gì?

a)

Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để tập trung lực lượng đánh Đại Việt.

b)

Tiến hành cải cách để tăng tiềm lực đất nước.

c)

Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt.

d)

Gây hấn ở biên giới Việt Trung.

3.

Chủ trương đối phó của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là

a)

ngồi yên đợi giặc đến.

b)

đầu hàng giặc.

c)

chủ đông tiến công để phá thế mạnh của quân Tống.

d)

liên kết với Cham-pa.

4.

Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?

a)

Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống.

b)

Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt.

c)

Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.

d)

Đánh vào nơi nhà Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.

5.

Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng tronhg nước.

b)

Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

c)

Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.

d)

Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.

6.

Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

a)

Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

b)

Thương lượng, đề nghị giảng hòa.

c)

Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.

d)

Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

7.

Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

a)

Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

b)

Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

c)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc.

d)

Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng..

8.

Ai là người tổng chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược thời Lý?

a)

Lý Kế Nguyên

b)

Vua Lý Thánh

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Tông Đản

9.

Sau khi rút quân khỏi thành Ung Châu, Lý Thường Kiêt cho quân bố phòng ở

a)

vùng đồng bằng.

b)

vùng biên giới.

c)

xung quanh trại địch.

d)

trên đường địch tấn công.

10.

Nơi nào được coi là trường học đầu tiên của quốc gia Đại Việt?

a)

Quốc Tử Giám.

b)

Văn Miếu.

c)

Chùa Trấn Quốc.

d)

Chùa Một Cột.

11.

Về điêu khắc, hình tượng nghệ thuật độc đáo và phổ biến nhất thời Lý là

a)

hoa văn hình hoa sen.

b)

hoa văn hình rồng.

c)

hoa văn chim lạc.

d)

hoa văn hình người.

12.

Nhà Lý xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám để làm gì?

a)

Là nơi gặp gỡ của quan lại.

b)

Vui chơi giải trí.

c)

Dạy học cho con vua, quan, tổ chức các kì thi.

d)

Đón tiếp sứ thần nước ngoài.

13.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân khiến nhà Lý sụp đổ?

a)

Chính quyền không chăm lo đến đời sông nhân dân, quan lại ăn chơi sa đọa.

b)

Hạn hán, lụt lội, mất mùa, đời sống nhân dân cực khổ. Khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi.

c)

Quân Tống tiến công xâm lược nước ta và lật đổ nhà Lý.

d)

Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy chống lại triều đình.

14.

Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?

a)

Chế độ Thái thượng hoàng.

b)

Chế độ lập Thái tử sớm.

c)

Chế độ nhiều Hoàng hậu.

d)

Chế độ Nhiếp chính vương.

15.

Bộ máy nhà nước thời Trần được tổ chức theo chế độ nào?

a)

Trung ương tập quyền.

b)

Vừa trung ương tập quyền vừa phong kiến phân quyền.

c)

Vua nắm quyền tuyệt đối.

d)

Phong kiến phân quyền.

16.

Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi, phát triển sản xuất?

a)

Tích cực khai hoang.

b)

Đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.

c)

Lập điền trang.

d)

Tích cực khai hoang, lập điền trang, đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.

17.

Điền trang là gì?

a)

Đất của công chúa, phò mã, vương hầu do nông nô khai hoang mà có.

b)

Đất của vua và quan lại do bắt nông dân khai hoang mà có.

c)

Đất của địa chủ, vương hầu do chiếm đoạt của dân mà có.

18.

Bộ luật nào được ban hành dưới thời Trần?

a)

Hình thư.

b)

Hình luật.

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

19.

Cơ quan nào của nhà Trần đảm nhiệm việc viết sử?

a)

Quốc sử viện.

b)

Sử học.

c)

Quốc sử quán.

d)

Viện sử học.

20.

Đứng đầu các lộ phủ là ai

a)

Chánh phó An Phủ Sứ.

b)

Quốc sử viện

c)

Tri châu.

d)

Tri huyện

21.

Chùa Một Cột ở Hà Nội được xây dựng trong thời kì nào?

a)

Thời nhà Tiền Lê.

b)

Thời nhà Trần.

c)

Thời nhà Ngô.

d)

Thời nhà Lý.

22.

Các vua nhà Lý sùng bái tôn giáo nào nhất?

a)

Thiên Chúa.

b)

Hòa Hảo.

c)

Đạo Phật.

d)

Cao Đài.

23.

Nhà Lý cho xây dựng Quốc Tử Giám vào năm

a)

1076

b)

1074

c)

1072

d)

1073

24.

Tháng 12- 1226 Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho ai?

a)

Trần Thủ Độ.

b)

Trần Cảnh.

c)

Trần Khánh Dư

d)

Trần Quốc Toản.

25.

Chức quan trông coi đôn đốc việc đắp đê là

a)

Khuyến nông sứ

b)

Hà đê sứ.

c)

Tôn nhân phủ.

d)

Đồn điền sứ.

26.

Vua sớm nhường ngôi cho con, xưng là Thái thượng hoàng cùng trông xem việc nước. Đó là việc làm dưới thời nào?

a)

Thời Trần

b)

Thời Lý.

c)

Thời Đinh.

d)

Thời Tiền Lê.

27.

Thời Trần, quân đội được tuyển chọn theo chủ trương

a)

quân phải đông nước mới mạnh

b)

quân lính vừa đông vừa tinh nhuệ.

c)

quân lính cốt tinh nhuệ không cốt đông.

d)

quân đội phải văn võ song toàn.

28.

Đầu thế kỉ XIII, nhà nước phong kiến Mông Cổ thành lập, quân Mông Cổ đã làm gì?

a)

Lo phòng thủ đất nước.

b)

Mở rộng xâm lược khắp châu Á, châu Âu

c)

Xâm lược Campuchia.

d)

Xâm chiếm Lào.

29.

Âm mưu của Mông Cổ trong chiến tranh xâm lược Đại Việt lần 1 là gì?

a)

Xâm lược Đại Việt để giải quyết những khó khăn trong nước.

b)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống.

c)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Cham-pa.

d)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công các nước phía nam Đại Việt.

30.

Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?

a)

Trả lại thư ngay.

b)

Vội vàng xin giảng hòa.

c)

Bắt giam sứ giả giam vào ngục.

d)

Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ.

31.

Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào?

a)

Kiên quyết chống giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến

b)

Chấp nhận đầu hàng khi sứ giả quân Mông Cổ đến.

c)

Cho sứ giả của mình sang giảng hòa.

d)

Đưa quân đón đánh giặc ngay tại cửa ải.

32.

Đầu thần chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo”. Đó là câu nói của ai?

a)

Trần Quốc Tuấn.

b)

Trần Thủ Độ.

c)

Trần Bình Trọng

d)

Trần Khánh Dư.

33.

Để đối phó với quân giặc, quân dân nhà Trần đã thực hiện kế sách

a)

“đánh nhanh, thắng nhanh”

b)

“ ngụ binh ư nông”.

c)

“ tiên phát chế nhân”.

d)

“Vườn không nhà trống”

34.

Quân đội nhà Trần đã mở cuộc phản công lớn đánh quân Mông Cổ năm 1258 tại đâu?

a)

Quy Hóa.

b)

Đông Bộ Đầu

c)

Hàm Tử.

d)

Chương Dương.

35.

Ai là người được giao trọng trách Quốc công tiết chế chỉ huy cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?

a)

Trần Quốc Tuấn.

b)

Trần Quốc Toản.

c)

Trần Quang Khải.

d)

Trần Khánh Dư.

36.

Địa danh nào gắn liền với những chiến công hiển hách của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?

a)

Bình Than, Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp.

b)

Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.

c)

Thiên Trường, Thăng Long.

d)

Bạch Đằng.

37.

Người làm nên chiến thắng ở Vân Đồn tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc là ai?

a)

Trần Quang Khải.

b)

Trần Khánh Dư.

c)

Trần Bình Trọng.

d)

Trần Quốc Toản.

38.

Điểm hạn chế trong cải cách xã hội của Hồ Quý Ly là gì?

a)

Thế lực của họ Trần vẫn không suy giảm.

b)

Chưa có những chính sách để phát triển văn hóa, giáo dục.

c)

Tình trạng phân quyền ở trung ương ngày càng rõ rệt.

d)

Gia nô, nô tì chưa được giải phóng, chưa phù hợp tình hình thực tế.

39.

Cải cách của Hồ Quý Ly có tác dụng như thế nào?

a)

Không có tác dụng, đất nước vẫn khủng hoảng.

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

c)

Đưa đất nước phát triển mạnh mẽ.

d)

Không có tác dụng, tình trạng khủng hoảng ngày càng trầm trọng.

40.

Về những cải cách của Hồ Quý Ly, nhận xét nào sau đây không chính xác?

a)

Cải cách đồng bộ, táo bạo.

b)

Đánh đúng vào những vấn đề cơ bản của đất nước.

c)

Một số chính sách chưa được thực hiện triệt để.

d)

Giúp Đại Việt thoát khỏi khủng hoảng và nguy cơ bị xâm lược.

41.

Về những cải cách của Hồ Quý Ly, nhận xét nào sau đây không chính xác?

a)

Cải cách đồng bộ, táo bạo.

b)

Đánh đúng vào những vấn đề cơ bản của đất nước.

c)

Một số chính sách chưa được thực hiện triệt để.

d)

Giúp Đại Việt thoát khỏi khủng hoảng và nguy cơ bị xâm lược.

42.

Tướng giặc chui vào ống đồng, bắt quân lính khiêng về nước là

a)

Toa Đô.

b)

Lý Hằng.

c)

Trương Văn Hổ.

d)

Thoát Hoan.

43.

Hải cảng buôn bán với thương nhân nước ngoài dưới thời Trần được đẩy mạnh là

a)

Vân Đồn.

b)

Vạn Kiếp.

c)

Chương Dương.

d)

Thăng Long.

44.

Người thầy giáo, nhà Nho tiêu biểu dưới thời Trần là

a)

Phạm Sư Mạnh.

b)

Chu Văn An.

c)

Trương Hán Siêu.

d)

Đặng Lộ.

45.

Người thầy thuốc nổi tiếng thời Trần đã nghiên cứu cây thuốc nam để chữa bệnh là

a)

Tuệ Tĩnh.

b)

Lê Hữu Trác

c)

Phạm Sư Mạnh.

d)

Phan Phu Tiên.

46.

Người biên soạn bộ Đại Việt sử kí 30 quyển thời Trần là

a)

Trần Quốc Tuấn.

b)

Nguyễn Du

c)

Lê Văn Hưu.

d)

Lê Hữu Trác.

47.

Năm 1283, hơn mười vạn quân Nguyên xâm lược Cham- pa do ai chỉ huy?

a)

Thoát Hoan.

b)

Toa Đô.

c)

Ô Mã Nhi.

d)

Hốt Tất Liệt.

48.

Em có nhận xét gì về quân đội nhà Trần?

a)

Thường xuyên được học tập binh pháp và luyện tập võ nghệ.

b)

Trang bị đầy đủ vũ khí, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Quân đội nhà Trần được tổ chức qui cũ, được học tập binh pháp và luyện tập võ nghệ.

d)

Quân đội nhà Trần được tổ chức qui cũ, trang bị đầy đủ vũ khí, sẵn sàng chiến đấu.

49.

Đâu không là lý do Hồ Quý Ly quyết định thực hiện chính sách hạn điền?

a)

đảm bảo ruộng đất cho nông dân, ổn định tình hình xã hội.

b)

làm suy yếu thế lực kinh tế của quý tộc Trần.

c)

đảm bảo nguồn thu tô thuế của nhà nước.

d)

đảm bảo lực lượng lao động cho sản xuất.

50.

Nội dung nào không là điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?

a)

hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.

b)

tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.

c)

đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.

d)

giải phóng nô tì và nông nô.