WorksheetsLực đẩy ácimet
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Lực đẩy Ac si met cùng chiều với trọng lực.
Lực đẩy Ac si met tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Lực đẩy Ac si met luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Lực đẩy Ac si met có điểm đặt ở vật.
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác si met tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng cùng khối lượng.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác si met như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Nhúng một vật vào trong một chậu đựng chất lỏng. Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lực đẩy Ác-si -mét :
A- Trọng lượng riêng của chất lỏng.
B- Hình dáng của chậu đựng chất lỏng.
C- Lượng nước chất lỏng chứa trong chậu.
D- B và C.
Lực đẩy Ác-si -mét không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây ?
A- Khối lượng của vật bị nhúng.
B- Thể tích của vật bị nhúng.
C- Trọng lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
D- Khối lượng riêng của chất lỏng đựng trong chậu.
Chọn phát biểu đúng về lực đẩy Ác-si -mét :
A- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng khối lượng riêng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
B- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng khối lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
C- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng riêng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
10cm3 nhôm - Al (có trọng lượng riêng 27.000N/m3) và 10cm3 Chì - Pb (trọng lượng riêng 130.00N/m3) được thả vào một bể nước. Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?
A. Nhôm
B. Chì
C. Bằng nhau
D. Không đủ dữ liệu kết luận
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 2,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
A. 2,7N
B. 2,2N
C. 4,9N
D. 0,5N
Một vật nặng 3kg đang nổi trên mặt nước. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
30N
35N
25N
50N
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.
Số chỉ của lực kế sẽ tăng lên
Số chỉ của lực kế sẽ không thay đổi
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi lúc đầu sau đó tăng lên và không thay đổi
Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Tính thể tích của vật?
300 cm3
30 cm3
0.3 m3
30 m3
Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Ác-si-mét.
B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
C. Trọng lực
D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì:
việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?
Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p = d.h
Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli.
Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.
Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
Con người có thể hít không khí vào phổi.
Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
Vật rơi từ trên cao xuống.
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Có thể vừa tăng, vừa giảm
Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là:
76 N/m2
760 N/m2
103360 N/m2
10336000 N/m2
Trong thí nghiệm của Tôrixenli, giả sử không dùng thủy ngân mà dùng nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu?
10,336 m
10336 m
10000 m
10 cm
Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
Trong thí nghiệm Tô – ri – xe – li nếu không dùng thủy ngân có trọng lượng riêng 136 000 N/m3 mà dùng rượu có trọng lượng riêng 8 000N/m3 thì chiều cao của cột rượu sẽ là:
1292 m
12,92 m
1,292m
129,2 m
Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. Kết quả cho thấy chân núi áp kế chỉ 75 cmHg, ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5 cmHg. Nếu trọng lượng riêng của không khí không đổi và có độ lớn là 12,5N, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 thì đỉnh núi cao bao nhiêu mét?
321,1 m
525,7 m
380,8 m
335,6 m
Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m. Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 kg/m3. Tính trọng lượng của không khí trong phòng.
500 N
789,7 N
928,8 N
1000 N
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p= d.h
p= d/h
p= h/d
p= h+d
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
Thể tích lớp chất lỏng phía trên
Chiều cao cột chất lỏng phía trên
Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng là
d= 10.D
d= D/10
d=D
d= D-10
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q, trong bình chứa chất lỏng ở hình 8.5
pM < pN < pQ
pM = pN = pQ
pM > pN > pQ
pM < pQ < pN
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
Công thức p=d.h là công thức tính:
Áp suất tại một điểm trong chất lỏng, cách mặt thoáng chất lỏng một đoạn h
Khối lượng của vật nằm trong chất lỏng
Vận tốc chìm của vật khi thả vật vào trong chất lỏng
Thể tích của vật nằm trong chất lỏng
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển áp suất kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ giá trị tăng dần. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn sâu
Tàu đang nổi lên từ từ
Tàu đang di chuyển theo phương ngang
Đơn vị của Áp suất là:
N/m2
Pa
N
N/cm2
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
p = F/S
p = F.S
p = P/S
p = d.V
Một thùng cao 2m đựng một lượng nước cao 1,2m. Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là BAO nhiêu. biết trọng luượng riêng của nước là 10000N/m3
12.000 Pa
1.200 Pa
120 Pa
20.000 Pa
Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào lớn nhất?
A
B
C
D
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p= d.h
p= d/h
p= h/d
p= h+d
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
Thể tích lớp chất lỏng phía trên
Chiều cao cột chất lỏng phía trên
Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa.
Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng là
d= 10.D
d= D/10
d=D
d= D-10
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q, trong bình chứa chất lỏng ở hình 8.5
pM < pN < pQ
pM = pN = pQ
pM > pN > pQ
pM < pQ < pN
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
Công thức p=d.h là công thức tính:
Áp suất tại một điểm trong chất lỏng, cách mặt thoáng chất lỏng một đoạn h
Khối lượng của vật nằm trong chất lỏng
Vận tốc chìm của vật khi thả vật vào trong chất lỏng
Thể tích của vật nằm trong chất lỏng
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển áp suất kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ giá trị tăng dần. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tàu đang lặn sâu
Tàu đang nổi lên từ từ
Tàu đang di chuyển theo phương ngang
Đơn vị của Áp suất là:
N/m2
Pa
N
N/cm2
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
p = F/S
p = F.S
p = P/S
p = d.V
Một thùng cao 2m đựng một lượng nước cao 1,2m. Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là BAO nhiêu. biết trọng luượng riêng của nước là 10000N/m3
12.000 Pa
1.200 Pa
120 Pa
20.000 Pa
Một bình đựng chất lỏng như hình bên. Áp suất tại điểm nào lớn nhất?
A
B
C
D
Hiếu ngồi trên xe buýt đang chạy, xe đột ngột rẽ trái. Theo em bạn Hiếu sẽ ở trạng thái nào sau đây?
nghiêng sang phải
nghiêng sang trái
ngồi yên
ngả chúi về phía trước
Một cầu thủ bóng chày dùng gậy đập bóng như hình. Trong tình huống này, hai lực nào xuất hiện sau đây là hai lực cân bằng?
Trọng lực tác dụng lên cầu thủ và phản lực từ mặt đất.
Lực đập bóng của cầu thủ và sức cản không khí tác dụng lên quả bóng.
Lực cản không khí và trọng lực tác dụng lên quả bóng.
Lực đập bóng của cầu thủ và phản lực từ mặt đất.
Quán tính là:
tính chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của một vật.
một tính chất tượng tự như lực ma sát.
tính chất cản trở chuyển động của một vật.
tính chất giữ nguyên khối lượng của vật.
Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là 50kg và 30kg thì
hai vật có quán tính như nhau.
hai vật đều không có quán tính.
vật A có quán tính lớn hơn.
vật B có quán tính lớn hơn.
Dấu hiệu nào sau đây là biểu hiện của quán tính?
tốc độ của vật luôn thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật không thay đổi.
vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động theo đường cong.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào................
một vật, cùng độ lớn, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.
một vật, cùng độ lớn, có chiều ngược nhau.
hai vật khác nhau, cùng độ lớn, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
một vật, cùng độ lớn, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát?
Lực giữ cho chân không bị trượt trên mặt đường khi ta đi lại trên đường.
Lực giữ các hạt phấn không rơi khỏi mặt bảng khi ta dùng phấn viết bảng.
Lực giữ đinh không rời khỏi tường khi đinh được đóng vào tường.
Lực giữ quả cân được treo móc vào đầu một lò xo không bị rơi.
Lực ma sát trượt sinh ra khi:
một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
một vật tượt trên bề mặt của vật khác.
một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.
tất cả đều sai.
Quan sát chuyển động của xe đạp đang lên dốc. Hãy cho biết loại ma sát nào sau đây có ích?
Ma sát giữa xích xe và bánh răng.
Ma sát của má phanh và vành bánh xe.
Ma sát giữa lốp xe và mặt đường.
Ma sát giữa bánh xe và trục bánh xe.
Một khối gỗ đang nằm yên trên mặt đất. Người ta dùng lực kế móc vào khối gỗ và kéo theo phương ngang thì thấy khi lực kế chỉ giá trị 5N thì khối gỗ bắt đầu chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ có độ lớn cực đại là bao nhiêu?
10N
5N
2,5N
15N
Ý nghĩa của vòng bi ở ổ trục (hình vẽ) là:
Thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.
Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.
Thay ma sát trượt bằng ma sát nghỉ.
Lực ma sát xuất hiện:
ngăn cản chuyển động của vật.
giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
vừa ngăn cản vừa giúp vật chuyển động.
có lúc ngăn cản có lúc giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
Lực ma sát nghỉ xuất hiện để ngăn cho vật
không chuyển động nhanh hơn.
không trượt trên bề mặt của vật khác.
không thụt lùi về phía sau.
tất cả đều sai.
Chọn phát biểu đúng:
Lực ma sát luôn có hại.
Lực ma sát luôn có ích.
Lưc ma sát có thể có hại hoặc có ích.
Tất cả các ý trên đều sai.
Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm giảm lực ma sát?
trước khi cử tạ, vận động viên xoa tay và dụng cụ vào phấn thơm.
dùng sức nắm chặt bình dầu, bình dầu mới không tuột.
khi trượt tuyết, tăng thêm diện tích của ván trượt.
Bò kéo xe rất tốn sức cần phải bỏ bớt một ít hàng hóa trên xe.
Bài 7. Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng
Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau
Hai lực tác dụng có phương khác nhau
Hai lực tác dụng có cùng chiều
Bài 8. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là
chuyển động do quán tính?
Hòn đá lăn từ trên núi xuống
Xe máy chạy trên đường
Lá rơi từ trên cao xuống
Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa
Bài 9. Hai lực cân bằng là hai lực :
Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều
Cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau
Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau
Đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau
Bài 10. Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động chậm dần
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động đều
Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang
chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều
Bài 11. Một chiếc xe đang đứng yên, khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ:
Chuyển động đều
Đứng yên
Chuyển động nhanh dần
Chuyển động tròn
Bài 12. Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?
Hành khách nghiêng sang phải
Hành khách nghiêng sang trái
Hành khách ngã về phía trước
Hành khách ngã về phía sau
Bài 13. Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải. Câu nhận xét nào sau đây là đúng?
Xe đột ngột tăng vận tốc
Xe đột ngột giảm vận tốc
Xe đột ngột rẽ sang phải
Xe đột ngột rẽ sang trái
Bài 14. Khi xe đạp đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh bánh nào trước?
Bánh trước
Đồng thời cả 2 bánh
Bánh sau
Bánh trước hoặc bánh sau đều được
Bài 15. Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:
Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn
Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi
Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn
Bài 16. Một vật nếu có lực tác dụng sẽ:
Thay đổi khối lượng
Thay đổi vận tốc
Không thay đổi trạng thái
Không thay đổi hình dạng
