Font size
WorksheetsÔN TẬP TIẾNG VIỆT 11.1
Total questions: 16
Worksheet time: 17mins
Trong cuộc sống hàng ngày, người Việt Nam có thể giao tiếp với nhau là nhờ?
Mọi người đều là thành viên của xã hội
Mọi người đều có những mối quan tâm chung khá giống nhau
Mọi người đều dùng một ngôn ngữ chung, đó là tiếng Việt
Càng ngày càng có nhiều phương tiện hỗ trợ giao tiếp
Nói đến lời nói cá nhân là nói đến:
Sản phẩm của mỗi người khi sử dụng ngôn ngữ chung làm công cụ giao tiếp trong những tình huống cụ thể.
Những sáng tạo ngôn ngữ độc đáo của từng người nhằm đóng góp cho vốn ngôn ngữ chung của xã hội.
Cách phát âm riêng biệt của từng người, khó lòng có hai người phát âm hoàn toàn giống nhau.
Cách dùng từ riêng biệt của từng người trong giao tiếp hằng ngày với gia đình và xã hội.
Nói đến tiếng Việt như là tài sản chung cho mọi người là nói:
Mọi người đều có 1 hệ thống ngữ pháp chung.
Mọi người đều có một vốn từ chung, rất lớn.
Tuy cách phát âm của mỗi người có thể khác nhau nhưng vẫn có một hệ thống các âm chung.
Cả A, B, C đều đúng.
Trong giao tiếp hàng ngày, mỗi người đều có quyền tự do nhất định về cách phát âm, dùng từ, đặt câu… mà người khác đều hiểu được. Đó là do:
Luật pháp không quy định mọi người phải phát âm, dùng từ, đặt câu giống nhau.
Mỗi người đều có sở trường riêng trong việc sử dụng ngôn ngữ.
Những tự do đó vẫn nằm trong khuôn khổ các quy tắc của một ngôn ngữ chung.
Hoàn cảnh giao tiếp quy định mỗi lúc phải có 1 cách phát âm, dùng từ đặt câu khác nhau.
Ngữ cảnh là:
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ (văn bản) được tạo ra trong hoạt động giao tiếp, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó.
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó lời nói được tạo ra trong hoạt động giao tiếp, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó.
Ngữ cảnh là hoàn cảnh giao tiếp trong đời sống hàng ngày.
Ngữ cảnh sản sinh ra sản phầm ngôn ngữ.
Nhân tố của ngữ cảnh là:
Nhân vật giao tiếp
Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
Văn cảnh
Tất cả các đáp án trên
Bối cảnh giao tiếp hẹp được hiểu là:
Bối cảnh lịch sử, xã hội, địa lý, phong tục tập quán, chính trị, …ở bên ngoài ngôn ngữ
Thời gian, địa điểm cụ thể, tình huống cụ thể.
Gồm các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động,…diễn ra trong thực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người.
Bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tô ngôn ngữ nào đó.
Bối cảnh giao tiếp rộng được hiểu là:
Bối cảnh lịch sử, xã hội, địa lý, phong tục tập quán, chính trị, …ở bên ngoài ngôn ngữ.
Thời gian, địa điểm cụ thể, tình huống cụ thể.
Gồm các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động,…diễn ra trong thực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người.
Bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tô ngôn ngữ nào đó.
Văn cảnh là:
Bối cảnh lịch sử, xã hội, địa lý, phong tục tập quán, chính trị, …ở bên ngoài ngôn ngữ
Thời gian, địa điểm cụ thể, tình huống cụ thể.
Gồm các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động,…diễn ra trong thực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người.
Bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tô ngôn ngữ nào đó.
"Hôm qua tát nước đầu đình
Bỏ quên cái áo trên cành hoa sen
Em nhặt thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà"
Nhân vật giao tiếp trong bài ca dao là ai?
"Hôm qua tát nước đầu đình
Bỏ quên cái áo trên cành hoa sen
Em nhặt thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà"
Xác định bối cảnh giao tiếp hẹp trong bài ca dao?
"Hôm qua tát nước đầu đình
Bỏ quên cái áo trên cành hoa sen
Em nhặt thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà"
Hiện thực được nói tới trong bài ca dao là gì?
Phong cách ngôn ngữ báo chí được dùng trong những loại văn bản nào?
A. Trong các văn bản sách giáo khoa, nghiên cứu chuyên sâu…
B. Trong các văn bản hành chính như đơn từ, công văn, báo cáo…
C. Trong các văn bản bản tin, phóng sự, tiểu phẩm…
D. Trong các văn bản thơ ca, kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn…
Mô hình câu theo thời gian, địa điểm, sự kiện thường dùng mở đầu các bản tin của báo chí là nhằm mục đích gì?
A. Nhấn mạnh vào tính thời sự của sự kiện, thu hút sự chú ý.
B. Đạt được những hiệu quả tu từ thích hợp nào đó.
C. Dẫn dắt người đọc đi từ ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác.
D. Không nhằm mục đích gì cả, đây chỉ là một cách diễn đạt của báo chí.
Đối với các bài viết trong một tờ báo, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Không có sự pân biệt rõ ràng đặc điểm phong cách của các bài viết.
B. Tùy theo thể loại, các bài viết có thể mang đặc trưng phong cách khác nhau.
C. Tất cả đều mang đặc điểm của phong cách ngôn ngữ báo chí.
D. Có một sự hòa trộn các phong cách khác nhau trong mỗi bài viết.
Dòng nào sau đây đúng về đặc trưng của phong cách ngôn ngữ báo chí
A. Tính thông tin sự kiện, tính ngắn gọn, tính hấp dẫn.
B. Tính cá thể, tính xã hội, tính hấp dẫn
C. Tính chính xác, tính cá thể, tính hấp dẫn
