Font size
WorksheetsÔN TẬP HK1 VL11A
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Hai điện tích điểm giống nhau có độ lớn 2.10-6C, đặt trong chân không cách nhau 20cm thì lực tương tác giữa chúng
là lực đẩy, có độ lớn 9.10-5N
là lực hút, có độ lớn 0,9N
là lực hút, có độ lớn 9.10-5N
là lực đẩy có độ lớn 0,9N
Một điện tích q = 5nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trường của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:
5000V/m
4500V/m
9000V/m
2500V/m
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN , MN=d . Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
(NB) Một điện tích q = 8.10-6 C dịch chuyển ngược chiều đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Biết độ lớn cường độ điện trường là 250 V/m. MN = 80 cm. Công của lực điện là
1,6 mJ.
-1,6 mJ.
3,2 mJ.
-3,2 mJ.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Phát biểu nào sau đây về điện môi là không đúng?
Là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của môi trường chân không bằng 1, các môi trường khác nhỏ hơn 1.
Là môi trường không dẫn điện.
Với cùng khoảng cách, lực tương tác giữa hai điện tích trong điện môi nhỏ hơn trong chân không.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2 V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là:
-2 J
2 J
-0,5 J
0,5 J
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện dung của tụ
không đổi.
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng 2 lần thì độ lớn lực Cu-lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích q dương dịch chuyển trong điện trường đều tăng 2 lần thì công của lực điện trường
không thay đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
[TH] Hai đầu một điện trở thuần 10 Ω có hiệu điện thế 200 V. Nhiệt lượng mà điện trở tỏa ra trong 1 phút là
120 kJ.
240 kJ.
240000 kJ.
120000 kJ.
Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
A. 0,5 Ω. B. 4,5 Ω. C. 1 Ω. D. 2 Ω.
A
B
C
D
Cho mạch điện như hình. R1 = 18 Ω; R2 = 30 Ω; R3 = 20 Ω. Biết UAB = 60 V. Tính cường độ dòng điện đoạn mạch AB.
1 A.
2 A.
3 A.
4 A.
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây là
5,25.106.
31,25.1017.
9,375.1019.
23.1016.
Ghép nối tiếp 3 pin có suất điện động và điện trở trong lần lượt là 2,2 V; 1,1 V; 0,9 V và 0,2 Ω ; 0,4 Ω; 0,5 Ω thành bộ nguồn. Trong mạch có dòng điện cường độ 1 A chạy qua. Điện trở mạch ngoài bằng?
A. 5,1Ω.
B. 4,5 Ω
C. 3,8 Ω
D. 3,1 Ω
Một nguồn điện suất điện động E và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài có điện trở tương đương R. Nếu R = r thì
A. công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.
B. dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.
C. công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.
D. dòng điện trong mạch có giá trị cực tiểu
Pin nhiệt điện gồm:
A. hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.
B. hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.
C. hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng.
D. hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có nhiệt độ hai đầu mối hàn khác nhau
Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ mối hàn
B. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn
C. Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
D. Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại
Một sợi dây đồng có điện trở 37Ω ở 500C. Điện trở của dây đó ở t0C là 43Ω. Biết α = 0,004K-1. Nhiệt độ t0C có giá trị:
90,5K
170K
200K
365,5K
Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:
A. Các electron tự do
B. Các electron tự do và ion dương
C. Các e tự do và lỗ trống
D. Các ion dương
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10-6kg/C. Cho dòng điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là:
A. 0,56364g
B. 0,53664g
C. 0,429g
D. 0,0023.10-3g
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2 người ta dùng tấm sắt làm catot của bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anot là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện 10A chạy qua bình trong 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm chiều dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Biết ACu = 64, n = 2, D = 8,9g/cm3
A. 1,6.10-2cm
B. 1,8.10-2cm
C. 2.10-2cm
D. 2,2.10-2cm
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:
A. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại
B. axit có anốt làm bằng kim loại đó
C. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó
D. muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại
Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các:
A. electron theo chiều điện trường
B. ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường
C. ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường
D. ion dương ngược chiều điện trường, ion âm và electron theo chiều điện trường
Công thức Faraday là...
m=FnAIt
m=nAItF
m=FnIt
m=FnAt
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion (+) dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion (-) dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion (+) và dòng ion (-) chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
