wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 7- Ôn tập 2

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Ngô quyền sau khi lên ngôi vương đã lựa chọn đóng đô tại đâu?

a)

Cổ Loa

b)

Thăng Long

c)

Hoa Lư

d)

Phú Xuân

2.

TRong bộ máy nhà nước thời Ngô, chức quan đứng đầu cai quản các địa phương là?

a)

Quan Văn

b)

Quan Võ

c)

Lí trưởng

d)

Thứ sử

3.

Ai là người lập ra nhà Đinh?

a)

Đinh Liễn

b)

Đinh Điền

c)

Đinh Bộ Lĩnh

d)

Đinh Toàn

4.

Tuổi thơ của Đinh Bộ LĨnh gắn với rò chơi nào sau đây?

a)

Ô ăn quan

b)

Cờ lau tập trận

c)

Thi bơi

d)

Đua thuyền

5.

Quê hương của Đih Bộ Lĩnh là ở đâu?

a)

Phú Xuân- Huế

b)

Cổ Loa

c)

Việt Trì- Phú Thọ

d)

Hoa Lư- Ninh Bình

6.

Đâu là cuộc khởi nghĩa chống ngoại xâm đầu tiên của nước ta?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc loan

b)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

c)

Khởi nghĩa Lê Lợi

d)

KHởi ghĩa Bà Triệu

7.

Đây là hình ảnh về cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Bạch Đằng

b)

12 sứ quân

c)

Như Nguyệt

d)

Thăng Long

8.

Đây là quê hương của vị anh hùng nào?

a)

Ngô Quyền

b)

Hai Bà Trưng

c)

Bà TRiệu

d)

Đinh Bộ Lĩnh

9.

Quyết định mọi công việc chính trị, ngoại giao, quân sự là:

a)

Quan văn

b)

Quan võ

c)

Thứ sử

d)

Vua

10.

Ngô Quyền lên ngôi vua sau khi

a)

đánh thắng quân Mông - Nguyên

b)

đánh thắng quân Tây Hán

c)

đánh thắng quân Đông Hán

d)

đánh thắng quân Nam Hán

11.

Hãy cho biết những nghề thủ công phát triển dưới thời Đinh Tiền Lê?

a)

Đúc đồng, rèn sắt, làm giấy, dệt vải, làm đồ gốm

b)

Đúc đồng, luyện kim, làm đồ trang sức

c)

Đức đồng, rèn sắt, dệt vải

d)

Đúc đồng, rèn sắt, làm đồ trang sức, làm đồ gốm

12.

Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

a)

Đinh Toàn.

b)

Thái hậu Dương Vân Nga.

c)

Lê Hoàn.

d)

Đinh Liễn.

13.

Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống năm 981?

a)

Đinh Toàn.

b)

Thái hậu Dương Vân Nga.

c)

Lê Hoàn.

d)

Đinh Liễn.

14.

Thời Đinh - Tiền Lê, ruộng đất trong nước nói chung thuộc sở hữu của:

a)

Làng xã

b)

Nông dân

c)

Địa chủ

d)

Nhà nước

15.

Bộ máy nhà nước thời Đinh-Tiền Lê được đánh giá như thế nào?

a)

Sơ khai

b)

Tương đối hoàn chỉnh

c)

Phức tạp

d)

Đơn giản

16.

Lê Hoàn lên ngôi vua vào năm nào? Đặt niên hiệu là gì?

a)

Năm 980, niên hiệu Thái Bìn

b)

năm 979, niên hiệu Hưng Thống

c)

Năm 980, niên hiệu Thiên Phúc

d)

năm 981, niên hiệu Ứng Thiên

17.

Tầng lớp thống trị thời Đinh - Tiền Lê bao gồm những bộ phận nào?

a)

Vua, quan văn, địa chủ phong kiến

b)

Vua, quan lại, một số nhà sư

c)

Vua, quan lại trung ương và địa phương

d)

Vua, quan lại, thương nhân

18.

Lê Hoàn chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống giành thắng lợi ở đâu?

a)

Ở sông Như Nguyệt

b)

Ở Chi Lăng-Xương Giang

c)

Ở Rạch Gầm-Xoài mút

d)

Ở sông Bạch Đằng

19.

Nhà Tiền Lê đã tổ chức các đơn vị hành chính trong cả nước như thế nào?

a)

Chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu

b)

Chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và huyện

c)

Chia thành 10 lộ, dưới lộ có châu và huyện

d)

hia thành 10 lộ, dưới lộ có huyện và xã

20.

Trong xã hội thời Đinh-Tiền Lê, tầng lớp nào dưới cùng của xã hội?

a)

Tầng lớp nông dân

b)

Tầng lớp công nhân

c)

Tầng lớp thợ thủ công

d)

Tầng lớp nông nô

21.

Khi Lê Hoàn lên ngôi vua, ngước ta phải đối phó với quân xâm lược nào?

a)

hà Minh ở Trung Quốc

b)

nhà Tống ở Trung Quốc

c)

nhà Hán ở Trung Quố

d)

nhà Đường ở Trung Quốc

22.

Dưới thời Đinh - Tiền Lê, tôn giáo nào được truyền bá rộng rãi:

a)

Thiên Chúa giáo

b)

Các tôn giáo trên

c)

Phật giáo

d)

Nho giáo

23.

Dưới thời Đinh - Tiền Lê, tôn giáo nào được truyền bá rộng rãi:

a)

Thiên Chúa giáo

b)

Các tôn giáo trên

c)

Phật giáo

d)

Nho giáo

24.

Quân Tống do ai chỉ huy tiến vào xâm lược nước ta?

a)

Ô Mã Nhi

b)

Triệu Tiết

c)

Hoằng Tháo

d)

Hầu Nhân Bảo

25.

Vua Đinh Tiên Hoàng đặt niên hiệu là gì?

a)

Thái Bình

b)

Thiên Phúc

c)

Hưng Thống

d)

Ứng Thiên

26.

Ý nào sau đây không phải ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời tiền Lê?

a)

Chứng tỏ một bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của nước Đại Cồ Việt.

b)

Làm cho nhà Tống và cách triều đại phong kiến sau này của Trung Quốc không dám xâm lược nước ta một lần nữa.

c)

Biểu thị ý quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân ta.

d)

Quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập, tự chủ.

27.

Ý nào sau đây không phải ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời tiền Lê?

a)

Chứng tỏ một bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của nước Đại Cồ Việt.

b)

Làm cho nhà Tống và cách triều đại phong kiến sau này của Trung Quốc không dám xâm lược nước ta một lần nữa.

c)

Biểu thị ý quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân ta.

d)

Quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, củng cố vững chắc nền độc lập, tự chủ.

28.

Triều đại phong kiến nào nối tiếp nhà Đinh?

a)

Nhà Lý

b)

Nhà Tiền Lê

c)

Nhà Trần

d)

Nhà Hậu Lê

29.

Ai là người đứng lên dẹp "Loạn 12 sứ quân" thống nhất đất nước?

a)

Trần Lãm

b)

Đinh Bộ Lĩnh

c)

Đinh Công Trứ

d)

Lê Hoàn

30.

Sau khi lên ngôi Hoàng Đế, D(inh Tiên Hoàng đã chọn nơi đâu làm đất đóng đô?

a)

Cổ Loa

b)

Hoa Lư

c)

Bình Định

d)

Thái Bình

31.

Câu 1: Âm mưu của Mông Cổ trong chiến tranh xâm lược Đại Việt lần 1 là gì?

a)

A. Xâm lược Đại Việt để giải quyết những khó khăn trong nước.

b)

B. Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống.

c)

C. Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Cham-pa.

d)

D. Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công các nước phía nam Đại Việt.

32.

Câu 2: Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?

a)

A. Trả lại thư ngay.

b)

B. Vội vàng xin giảng hòa.

c)

C. Bắt giam sứ giả vào ngục.

d)

D. Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ.

33.

Câu 3: Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào?

a)

A. Kiên quyết chống giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến.

b)

B. Chấp nhận đầu hàng khi sứ giả quân Mông Cổ đến.

c)

C. Cho sứ giả của mình sang giảng hòa.

d)

D. Đưa quân đón đánh giặc ngay tại cửa ải.

34.

Câu 4: Câu nói “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” là của ai?

a)

A. Trần Quốc Toản.

b)

B. Trần Thủ Độ.

c)

C. Trần Quang Khải.

d)

D. Trần Quốc Tuấn.

35.

Câu 5: Chủ trương đánh giặc nào được nhà Trần thực hiện trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.

a)

A. Tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc.

b)

B. Chặn đánh ngay từ khi quân giặc vừa tiến vào nước ta.

c)

C. Thực hiện “vườn không nhà trống”

d)

D. Kiên quyết giữ Thăng Long, đào chiến lũy để chống giặc.

36.

Câu 7: Ai là người được giao trọng trách Quốc công tiết chế chỉ huy cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?

a)

A. Trần Quốc Tuấn

b)

B. Trần Quốc Toản

c)

C. Trần Quang Khải

d)

D. Trần Khánh Dư

37.

Câu 8: Địa danh nào gắn liền với những chiến công hiển hách của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?

a)

A. Bình Than, Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp

b)

B. Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.

c)

C. Thiên Trường, Thăng Long

d)

D. Bạch Đằng.

38.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai, ai là người tự giương cao lá cờ: “Phá cường địch, báo hoàng ân”?

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Phạm Ngũ Lão

c)

Trần Khánh Dư.

d)

Trần Quốc Toản.

39.

Với chiến thắng Bạch Đằng năm 1288, quân ta đã bắt sống tướng nào của quân Nguyên?

a)

Toa Đô.

b)

Thoát Hoan

c)

Ô Mã Nhi.

d)

Hốt Tất Liệt

40.

Hình ảnh này giúp em gợi nhớ về nhân vật nào?

a)

Thoát Hoan

b)

Hốt Tất Liệt

c)

Toa Đô

d)

Ngột Lương Hợp Thai

41.

Cuối tháng 12 – 1287, quân Nguyên tiến vào nước ta theo đường bộ do ai chỉ huy?

a)

Hốt Tất Liệt

b)

Thoát Hoan

c)

Ô Mã Nhi

d)

Toa Đô

42.

Thắng lợi nào của quân dân nhà Trần đã kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên?

a)

Trận Đông Bộ Đầu.

b)

Trận Tây Kết, Hàm Tử.

c)

Trận Chương Dương.

d)

Trận Bạch Đằng.

43.

Hình ảnh nhắc đến sự kiện lịch sử nào?

a)

Hội nghị Bình Than.

b)

Hội nghị Diên Hồng.

c)

Hội thề Lũng Nhai.

d)

Hội thề Đông Quan.

44.

Hình ảnh nhắc đến nhân vật lịch sử nào?

a)

Trần Quốc Tuấn.

b)

Trần Quốc Toản.

c)

Trần Khánh Dư.

d)

Trần Thủ Độ.

45.

Câu nói: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo" là của ai?

a)

Trần Quốc Toản.

b)

Trần Thủ Độ.

c)

Trần Quang Khải.

d)

Trần Quốc Tuấn.

46.

Câu 1: Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?

a)

A. Đánh du kích

b)

B. Phòng thủ

c)

C. Đánh lâu dài

d)

D. "Tiến công trước để tự vệ"

47.

Câu 2: Nhà Tống đã làm gì giải quyết những khó khăn trong nước?

a)

A. Đánh hai nước Liêu - Hạ.

b)

B. Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ.

c)

C. Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ.

d)

D. Tiến hành cải cách, củng cố đất nước.

48.

Câu 4: Mục đích chính của Lý Thường Kiệt trong cuộc tấn công sang đất Tống cuối năm 1075 là:

a)

A. đánh vào cơ quan đầu não của quân Tống

b)

B. đánh vào nơi tập trung lương thực và khí giới để chuẩn bị đánh Đại Việt.

c)

C. đánh vào khu vực đông dân để tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

d)

D. đòi lại phần đất đã mất do bị nhà Tống chiếm.

49.

Câu 4: Tại sao Lý Thường Kiệt là chủ động giảng hòa?

a)

A. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước là truyền thống nhân đạo của dân tộc

b)

B. Lý thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống

c)

C. Để bảo toàn lực lượng của nhân dân

d)

D. Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng

50.

Câu 5: Để tiến hành xâm lược Đại Việt nhà Tống đã thực hiện biện pháp gì?

a)

A. Tiến đánh các nước Liêu – Hạ trước để tập trung lực lượng đánh Đại Việt.

b)

B. Tiến hành cải cách để tăng tiềm lực đất nước.

c)

C. Xúi giục vua Cham-pa tiến đánh phía Nam Đại Việt.

d)

D. Gây hấn ở biên giới Việt Trung.

51.

Câu 7: Cánh quân bộ của quân Tống tiến sang Đại Việt do ai chỉ huy?

a)

A. Quách Quỳ, Triệu Tiết

b)

B. Hòa Mâu, Ô Mã Nhi

c)

C. Liễu Thăng, Triệu Tiết

d)

D. Hầu Nhân Bảo, Vương Thông

52.

Câu 7: Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

A. Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng trong nước.

b)

B. Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

c)

C. Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.

d)

D. Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.

53.

Câu 10: Đâu không là lý do khiến Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?

a)

A. Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long

b)

B. Lực lượng quân Tống sang xâm lược Việt Nam chủ yếu là bộ binh

c)

C. Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại trước

d)

D. Là một chiến hào tự nhiên khó để vượt qua

54.

Câu 9: “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”? Đó là câu nói của ai?

a)

A. Trần Quốc Tuấn

b)

B. Trần Thủ Độ

c)

C. Lý Thường Kiệt

d)

D. Lý Công Uẩn

55.

Câu 10: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

a)

A. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

b)

B. Thương lượng, đề nghị giảng hòa.

c)

C. Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.

d)

D. Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

56.

Câu 11: Để đánh chiếm Đại Việt, nhà Tống đã thực hiện những biện pháp gì?

a)

A. Xúi dục vua Cham –Pa đánh lên từ phía nam

b)

B. Ngăn việc buôn bán, đi lại của nhân dân hai nước

c)

C. Dụ dỗ các tù trưởng người dân tộc ở biên giới

d)

D. Tất cả các ý trên

57.

Câu 12: Trên cơ sở phân tích diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) cho biết tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý là gì?

a)

A. nhân đạo

b)

B. nhân văn

c)

C. chủ động

d)

D. bị động

58.

Câu 13: Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

A. Tập chung tiêu diệt nhanh quân Tống.

b)

B. Ban thưởng cho quân lính.

c)

C. Cho người đọc bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”.

d)

D. Cả 3 ý trên.

59.

Câu 14: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

a)

A. Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

b)

B. Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

c)

C. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc.

d)

D. Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

60.

Câu 15. Giữa thế kỉ XI, nhà Tống thường bị hai nước nào quấy nhiễu?

a)

A. Hai nước Liêu – Hạ

b)

B. Hai nước Minh – Thanh

c)

C. Hai nước Thục – Ngô

d)

D. Hai nước Sở - Hán

61.

Câu 16. Tước vị cao nhất của Lý Thường Kiệt vào năm 1075 là gì?

a)

A. Vua

b)

B. Thái úy

c)

C. Thái sư

d)

D. Tể tướng

62.

Câu17. Mùa xuân 1077, gắn với lịch sử dân tộc ta như thế nào?

a)

A. Lê Hoàn đánh bại quân nhà Tống

b)

B. Vua tôi nhà Trần đánh bại quân Mông – Nguyên

c)

C. Lý Thường Kiệt đánh bại quân Tống

d)

D. Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long

63.

Câu 18 : Sau khi rút quân khỏi thành Ung Châu, Lý Thường Kiêt cho quân bố phòng ở:

Câu 18 : Sau khi rút quân khỏi thành Ung Châu, Lý Thường Kiêt cho quân bố phòng ở:

a)

A. vùng đồng bằng.

b)

B. vùng biên giới.

c)

C. xung quanh trại địch.

d)

D. trên đường địch tấn công.

64.

Câu 1: Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển, nhà Lê sơ đã ban hành chính sách gì về ruộng đất?

a)

A. Chính sách Nam tiến

b)

B. Chính sách quân điền

c)

C. Chính sách lộc điền

d)

D. Chính sách bình lệ

65.

Vị vua đầu tiên của nhà Lý là:

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lý Nhân Tông

c)

Lý Thánh Tông

d)

Lý Huệ Tông

66.

Tên kinh đô của nước ta dưới thời Lý ?

a)

Thăng Long

b)

Hoa Lư

c)

Cổ Loa

d)

Phú Xuân

67.

Hình ảnh này gợi nhớ đến sự kiện lịch sử nào?

a)

Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long

b)

Lý Công Uẩn lên ngôi , lập ra nhà Lý

c)

Đinh Tiên Hoàng dời đô về Hoa Lư

d)

Ngô Quyền dựng kinh đô ở Cổ Loa

68.

Vì sao nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long?

a)

Thăng Long gần Bắc Ninh, quê cha đất tổ của họ Lý

b)

Địa thế của Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư

c)

Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được

d)

Thăng Long nằm ở vị trí trung tâm, có điều kiện để phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị

69.

Tại sai nhà Lý nghiêm cấm giết mổ trâu, bò?

a)

Đạo Phật được đề cao nên cấm sát sinh

b)

Trâu, bò là động vật quý hiếm

c)

Trâu, bò là động vật linh thiêng

d)

Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp

70.

Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông” là:

a)

tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp

b)

thời bình tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều vào lính, nên lực lượng vẫn đông

c)

giảm bớt ngân quỹ chi cho quốc phòng

d)

tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh

71.

Cấm quân là:

a)

quân phòng vệ biên giới

b)

quân phòng vệ các lộ.

c)

quân phòng vệ các phủ.

d)

quân bảo vệ Vua và Kinh thành.

72.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là:

a)

Hình thư

b)

Luật Gia Long

c)

Luật Hồng Đức

d)

Cả 3 đáp án đều sai

73.

Dưới thời nhà Lý, đến năm 1054, tên nước ta là gì?

a)

Đại Việt

b)

Đại Cồ Việt

c)

Đại Nam

d)

Việt Nam

74.

Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?

a)

Đạo Phật được đề cao, nên cấm sát sinh.

b)

Trâu, bò là động vật quý hiếm.

c)

Trâu, bò là động vật linh thiêng.

d)

Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

75.

Nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc nhằm mục đích gì?

a)

Chia sẻ quyền lực cho các tù trưởng

b)

Củng cố khối đoàn kết dân tộc

c)

Ưu tiên khuyến khích cho các công chúa

d)

Mở rộng quyền lực lên miền núi

76.

Nguyên tắc nào được nhà Lý kiên quyết sử dụng trong việc duy trì mối bang giao với các nước láng giềng?

a)

hòa hảo, thân thiện

b)

đoàn kết tránh xung đột

c)

giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

d)

mở cửa trao đổi lưu thông hàng hóa

77.

Bộ luật Hình thư đầu tiên ra đời có tác dụng gì?

a)

Để khỏi bị oan ức cho nhân dân

b)

Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ

c)

Xử phạt nghiêm khắc những kẻ phạm tội

d)

Ổn định xã hội, nâng cao uy tín của nhà Lý

78.

Dưới thời Lý, cơ cấu hành chính được sắp xếp như thế nào?

a)

Lộ - Huyện - Hương, xã

b)

Lộ - Phủ - Châu, xã

c)

Lộ - Phủ - Châu - Hương, xã

d)

Lộ - Phủ - Huyện - Hương, xã

79.

Lý Công Uẩn dời đô về Đại La vì:

a)

đây là quê hương của vua Lý

b)

đây là vị trí thuận lợi để phát triển đất nước

c)

đây là vị trí phòng thủ

d)

được sự nhất trí cao của các quan lại trong triều

80.

Thế nào là chính sách "ngụ binh ư nông"?

a)

cho quân sĩ địa phương luân phiên về cày ruộng, khi cần triều đình sẽ điều động

b)

cho toàn bộ quân địa phương về quê sản xuất, khi cần sẽ điều động

c)

cho cấm quân luân phiên nhau về sản xuất, khi cần sẽ điều động

d)

cho những quân sĩ hết tuổi quân dịch về quê sản xuất

81.

Đứng đầu các lộ, phủ thời Lý là chức quan gì?

a)

Chánh, phó an phu Sứ

b)

Hào Trương, Trấn Phủ

c)

Tri Phủ, Tri Châu

d)

Tổng Đốc, Tri Phủ

82.

Kinh thành Thăng Long được bao vây bởi một vòng thành ngoài cùng được gọi là gì?

a)

Cấm thành

b)

La thành

c)

Hoàng thành

d)

Vi thành

83.

Quân đội nhà Lý được phiên chế thành những bộ phận nào?

a)

dân binh, công binh

b)

cấm quân, quân địa phương

c)

cấm quân, công binh

d)

dân binh, ngoại binh

84.

Vua Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Đất nước đã hòa bình, ổn định cần có điều kiện thuận lợi để phát triển

b)

Vua Lý không muốn đóng đô ở Hoa Lư vì đó là kinh đô của nhà Đinh - Tiền Lê

c)

Hoa Lư là vùng đất hẹp, nhiều núi đá, hạn chế sự phát triển lâu dài của đất nước

d)

Địa thế của Thăng Long rất thuận lợi về giao thông và phát triển đất nước lâu dài