wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 712 - Ôn kiểm tra HKI GDCD 12 (P1)

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân nam, nữ không bị phân biệt đối xử bởi
a)
A. dân tộc, thành phần, địa vị xã hội.
b)
B. dân tộc, thu nhập, thành phần xã hội.
c)
C. dân tộc, tuổi tác, thành phần, đại vị xã hội.
d)
D. dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.
2.
Câu 2: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở việc các dân tộc đều có đại biểu của mình trong các cơ quan
a)
A. Quốc hội.
b)
B. Đại biểu của nhân dân.
c)
C. nhà nước.
d)
D. hành chính.
3.
Câu 3: Không ai được đánh người là nội dung thuộc quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
d)
D. Tự do ngôn luận.
4.
Câu 4: Bản chất xã hội của pháp luật có nghĩa là
a)
A. pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
b)
B. pháp luật bắt nguồn từ lợi ích của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội.
c)
C. pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống của công dân.
d)
D. pháp luật bắt nguồn từ ý chí của giai cấp cầm quyền.
5.
Câu 5: Công dân không làm những điều mà pháp luật cấm là
a)
A. thực hiện chính sách.
b)
B. sử dụng pháp luật.
c)
C. vận dụng chính sách.
d)
D. tuân thủ ph á p luật.
6.
Câu 6: Đối với tài sản chung thì giữa vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ như thế nào ?
a)
A. Ngang nhau.
b)
B. Hơn nhau.
c)
C. Khác nhau.
d)
D. Gần giống nhau.
7.
Câu 7: Ai có quyền bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?
a)
A. Cán bộ công chức, viên chức nhà nước.
b)
B. Người làm nhiệm vụ chuyển thư.
c)
C. Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
d)
D. Mọi công dân trong xã hội.
8.
Câu 8: Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là
a)
A. tuân thủ quy chế.
b)
B. thực thi đường lối.
c)
C. thi hành nội quy.
d)
D. trách nhiệm pháp lí.
9.
Câu 9: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện qua
a)
A. hợp đồng lao động.
b)
B. việc sử dụng lao động.
c)
C. thỏa thuận lao động.
d)
D. quyền được lao động.
10.
Câu 10: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp. Khẳng định trên muốn đề cập tới?
a)
A. Vai trò của bình đẳng của các tôn giáo.
b)
B. Ý nghĩa của bình đẳng của các tôn giáo.
c)
C. Mục tiêu của bình đẳng của các tôn giáo.
d)
D. Mục đích của bình đẳng của các tôn giáo.
11.
Câu 11: Ý kiến nào sau đây là sai khi nói về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật.
b)
B. Chỉ những người có thẩm quyền và được pháp luật cho phép mới được quyền bắt người.
c)
C. Khi cần thiết công an có quyền bắt người.
d)
D. Trong trường hợp cần thiết có thể bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật.
12.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào được hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí?
a)
A. Mọi công dân.
b)
B. Những người từ đủ 18 tuổi.
c)
C. Những người có tài sản.
d)
D. Những người có trình độ.
13.
Câu 13: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống là thể hiện bản chất
a)
A. xã hội.
b)
B. giai cấp.
c)
C. văn hóa.
d)
D. kinh tế.
14.
Câu 14: Hiện nay có nhiều công dân nữ đảm nhận nhiều chức vụ, trọng trách quan trọng các cơ quan Nhà nước là biểu hiện của quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
A. giới tính.
b)
B. tôn giáo.
c)
C. sắc tộc.
d)
D. thành phần, địa vị xã hội.
15.
Câu 15: Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào thể hiện sự giống nhau giữa đạo đức và pháp luật?
a)
A. Đều có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
b)
B. Đều được nhà nước đảm bảo thực hiện.
c)
C. Đều là hệ thống quy tắc xử sự.
d)
D. Đều có tính bắt buộc chung.