wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

Xã hội

2.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trong lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về

a)

phát triển văn hóa

b)

phát triển kinh tế

c)

phát triển chính trị

d)

tạo cơ hội học tập.

3.

Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

giáo dục

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Chính trị

4.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là

a)

Bình đẳng

b)

Đôi bên cùng có lợi

c)

ưu tiên cho phát triển kinh tế

d)

Ưu tiên cho phát triển văn hóa

5.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:

a)

A. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ

b)

B. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

c)

C. Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng

d)

D. Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển

6.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:

a)

A. Bình đẳng về kinh tế, chính trị

b)

B. Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục

c)

C. Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục

d)

D. Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục

7.

Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của...............giữa các dân tộc và................toàn dân tộc:

a)

A. Đoàn kết/đại đoàn kết

b)

B. Đoàn kết/phát huy sức mạnh

c)

C. Bình đẳng/đoàn kết

d)

D. Đại đoàn kết/ phát huy sức mạnh.

8.

Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng

a)

A. về bầu cử, ứng cử.

b)

B. về tham gia quản lý nhà nước.

c)

C. giữa các dân tộc, tôn giáo.

d)

D. giữa người theo đạo và người không theo đạo.

9.

Theo Bộ luật hình sự năm 1999: “người nào gây thù hằn, kì thị, chia rẽ dân tộc, xâm phạm đến quyền bình đẳng trong công đồng các dân tộc Việt Nam bị phạt tù từ 5 năm đến 15 năm.” Là biểu hiện của

a)

A. thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với vùng đồng bào dân tộc

b)

C. nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ dân tộc

c)

B. thực hiện chiến lược phát triển văn hóa vùng cao

d)

D. thực hiện bình đẳng giữa các gia đình dân tộc thiểu số

10.

Việc Nhà nước quy định tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về

a)

A. kinh tế.

b)

B. chính trị.

c)

C. văn hóa.

d)

D. giáo dục

11.

Ở nước ta bao giờ cũng có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc ít người tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện

a)

A. Bình đẳng giữa các vùng miền.

b)

B. Bình đẳng giữa nhân dân miền núi và miền xuôi.

c)

C. Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.

d)

D. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

12.

Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

A. Bình đẳng về chủ trương

b)

B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.

c)

C. Bình đẳng về điều kiện kinh tế.

d)

D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

13.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của mình. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về:

a)

chính trị

b)

kinh tế.

c)

xã hội

d)

văn hóa, giáo dục.

14.

Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa ?

a)

Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình.

b)

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình

c)

Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình

d)

Các dân tộc không được duy trì những lê hộ riêng của dân tộc mình.

15.

Một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc là ?

a)

Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy

b)

Dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình

c)

Mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì.

d)

Chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.

16.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

đầu tư

d)

văn hóa xã hội

17.

Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện

a)

học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.

b)

học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.

d)

các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.

18.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về chính trị.

b)

Bình đẳng về xã hội.

c)

Bình đẳng về kinh tế.

d)

Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

19.

Câu 2: Số lượng các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN là:

a)

A. 54

b)

B. 55

c)

C. 56

d)

D. 57

20.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:

a)

A. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ

b)

B. Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

c)

C. Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng

d)

D. Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển