wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CÔNG NGHỆ CUỐI KÌ I

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chính hình thành đất xám bạc màu là do:

a)

Đất có màu xám, tập quán canh tác lạc hậu.

b)

Đất dốc thoải, ít dinh dưỡng.

c)

Địa hình dốc thoải, tập quán canh tác lạc hậu.

d)

Rửa trôi chất dinh dưỡng.

2.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của đất xám bạc màu ?

a)

Thành phần cơ giới nhẹ.

b)

Số lượng vi sinh vật ít,hoạt động yếu.

c)

Đất chua, nghèo chất dinh dưỡng.

d)

Trong đất cát, sỏi chiếm ưu thế.

3.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp khi cải tạo đất xám bạc màu ?

a)

Xây dựng bờ vùng, bờ thửa, tưới tiêu hợp lý.

b)

Cày sâu kết hợp bón phân hữu cơ.

c)

Làm ruộng bậc thang.

d)

Luân canh cây trồng.

 

4.

Nguyên nhân chính gây xói mòn đất là do:

a)

Do nước mưa, nước tưới, tuyết tan.

b)

Địa hình dốc thoải.

c)

Địa hình dốc và lượng mưa lớn.

d)

Tập quán canh tác lạc hậu.

5.

Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp nông học ?

a)

Trồng cây bảo vệ đất.

b)

Luân canh cây trồng.

c)

Bón vôi cải tạo đất.

d)

Thềm cây ăn quả.

6.

Tác dụng của biện pháp cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hóa học hợp lí ở cải tạo đất xám bạc màu là:

a)

Tăng độ phì nhiêu cho đất.

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng và tăng vi sinh vật trong đất.

c)

Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho đất.

d)

Làm tầng đất mặt dày lên, bổ sung chất dinh dưỡng cho đất.

7.

Để hạn chế xói mòn và cải tạo đất người ta sử dụng biện pháp công trình đó là:

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Canh tác theo đường đồng mức.

c)

Luân canh cây trồng.

d)

Bón vôi cải tạo đất

8.

Tác dụng của xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng hợp lý ở biện pháp cải tạo đất xám bạc màu là:

a)

Hạn chế sự rửa trôi chất dinh dưỡng

b)

Giữ đất luôn ẩm

c)

Đất không bị khô hạn, tăng độ phì nhiêu cho đất

d)

Hạn chế sự rửa trôi chất dinh dưỡng, giữ đất luôn ẩm

9.

Tác dụng của biện pháp bón vôi ở cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá là:

a)

Giảm độ chua của đất

b)

Tăng độ phì nhiêu

c)

Khử phèn

d)

Rửa mặn

10.

Loại cây trồng nào phù hợp với đất xám bạc màu ?

a)

Cây lương thực và cây họ đậu.

b)

Tất cả các loại cây.

c)

Tất cả các loại cây trồng cạn.

d)

Lúa, ngô, khoai, sắn

11.

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá?

(1) Đất nghèo dinh dưỡng

(2) Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh.

(3) Cát, sỏi chiếm ưu thế

(4) Đất chua.

Số phương án đúng là :

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Đất lâm nghiệp chịu tác động của quá trình xói mòn đất mạnh hơn đất nông nghiệp vì:

a)

Đất bằng phẳng.

b)

Có địa hình dốc.

c)

Đất trũng.

d)

Đất cứng.

13.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Cát, sỏi chiếm ưu thế.

(2) Đất chua.

(3) Nghèo mùn, nghèo dinh dưỡng.

(4) Số lượng vi sinh vật trong đất ít, hoạt động yếu.

Có bao nhiêu đặc điểm giống nhau giữa đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Thế nào là phân hoá học ?

 

a)

Là loại phân được sản xuất theo quy trình công nghiệp.

b)

Là loại phân có chứa các loài vi sinh vật.

c)

Là loại phân sử dụng tất cả các chất thải.

d)

Là loại phân sử dụng chất hữu cơ vùi vào đất.

15.

Phân hoá học có đặc điểm là :

a)

Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng thấp.

b)

Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.

c)

Chứa vi sinh vật sống.

d)

Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng và tỉlệ chất dinh dưỡng cao.

16.

Thế nào là phân hữu cơ ?

a)

Là loại phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp.

b)

Là tất cả các chất hữu cơ vùi vào đất để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

c)

Là phân có chứa các loài vi sinh vật.

d)

Là phân hỗn hợp NPK.

17.

Đặc điểm của phân vi sinh vật là:

a)

Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng.

b)

Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng.

c)

Chứa vi sinh vật sống.

d)

Chứa nhiều nguyên tố vi lượng.

18.

Phát biểu nào sau đây khi nói về phân hỗn hợp NPK là sai ?

a)

Là loại phân cung cấp cả ba nguyên tố nitơ, photpho và kali cho cây trồng.

b)

Phân hỗn hợp NPK có thể dùng bón lót hoặc bón thúc.

c)

Phân hỗn hợp NPK là phân đa nguyên tố.

d)

Tỉ lệ N-P-K ở các loại phân bón NPK là giống nhau.

19.

Khi bón nhiều phân hoá học và bón liên tục nhiều năm sẽ làm cho đất

a)

hoá kiềm.

b)

mặn.

c)

hoá chua.

d)

trung tính.

20.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của phân vi sinh vật ?

a)

Phân vi sinh vật có chứa vi sinh vật sống.

b)

Bón phân vi sinh vật liên tục nhiều năm sẽ gây hại cho đất.

c)

Bón phân vi sinh vật liên tục nhiều năm không làm hại đất.

d)

Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một hay một nhóm cây trồng nhất định.

21.

Nhóm phân bón nào sau đây là phân hữu cơ ?

a)

Phân NPK, phân chuồng.

b)

Phân chuồng, phân xanh.

c)

Phân đạm, phân kali.

d)

Phân NPK, phân xanh.

22.

Loại phân bón nào thường dùng bón thúc là chính ?

a)

Phân đạm và phân lân.

b)

Phân lân và phân kali.

c)

Phân đạm và phân kali.

d)

Phân lân.

23.

Cách sử dụng phân vi sinh vật nào dưới đây là không hợp lí ?

a)

Bón trực tiếp vào đất.

b)

Trộn vào hạt giống trước khi gieo trồng.

c)

Tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng.

d)

Ủ cho hoai mục trước khi bón.

24.

Cho các nguyên liệu sau :

(1) Rơm, rạ.

(2) Lá cây.

(3) Vỏ cà phê.

(4) Vỏ quả dừa.

Có bao nhiêu nguyên liệu có thể sử dụng để tạo ra phân hữu cơ ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Sử dụng loại phân bón nào sau đây sẽ giúp cải tạo đất, hạn chế ô nhiễm môi trường ?

a)

Phân hữu cơ.

b)

Phân đạm.

c)

Phân hoá học.

d)

Phân hỗn hợp NPK.

26.

Khi cần bón thúc để thu hoạch thì ta nên sử dụng loại phân bón nào ?

a)

Phân kali.

b)

Phân vi sinh vật.

c)

Phân chuồng.

d)

Phân hữu cơ.

27.

Có bao nhiêu loại phân bón dưới đây bón liên tục nhiều năm sẽ không gây hại cho đất ?

 (1) Phân vi sinh vật.

(2) Phân chuồng

(3) Phân đạm

(4) Phân NPK

(5) Phân kali.

Số phương án đúng là :

 

 

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

28.

Phân vi sinh vật cố định đạm là loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật

a)

phân giải chất hữu cơ.

b)

cố định nitơ tự do.

 

c)

 chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.

d)

chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.

29.

Loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ là:

a)

Phân vi sinh vật chuyển hoá lân.

b)

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

c)

Phân vi sinh vật cố định đạm.

d)

Phân vi sinh vật.

30.

Loại phân bón chứa vi sinh vật cố định nitơ tự do sống hội sinh với cây lúa là:

a)

Lân hữu cơ vi sinh.

b)

Nitragin.

c)

Photphobacterin.

d)

Azogin.

31.

Thành phần nào sau đây không có ở phân vi sinh vật chuyển hoá lân?

a)

Than bùn.

b)

Vi sinh vật cố định đạm.

c)

Các chất khoáng và nguyên tố vi lượng.

d)

Vi sinh vật chuyển hoá lân.

32.

Loại phân bón có tác dụng chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ là:

a)

Lân hữu cơ vi sinh.

b)

Nitragin.

c)

Photphobacterin.

d)

Azogin.

33.

Loại phân bón nào sau đây là phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ?

a)

Mana.

b)

Nitragin.

c)

Photphobacterin.

d)

Azogin.

34.

Điểm giống nhau ở các loại phân vi sinh vật đó là trong thành phần đều có chứa:

a)

Than bùn.

b)

Vi sinh vật cố định đạm.

c)

Vi sinh vật chuyển hoá lân.

d)

Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

35.

Loại phân bón có chứa vi sinh vật cố định nitơ sống cộng sinh là:

a)

Nitragin.

b)

Azogin.

c)

Photphobacterin.

d)

Estrasol.

36.

Nhóm phân bón nào sau đây là phân vi sinh vật cố định đạm?

a)

Nitragin và azogin.

b)

Nitragin và photphobacterin.

c)

Photphobacterin và lân hữu cơ vi sinh.

d)

Photphobacterin và azogin.

37.

VSV phân giải lân khó hòa tan thành lân dễ hòa tan được dùng để sản xuất loại phân bón nào?

a)

Azogin.

b)

Nitragin.

c)

Photphobacterin.

d)

Lân hữu cơ vi sinh.

38.

Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ có tác dụng :

a)

Chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ

b)

Phân giải chất hữu cơ thành chất khoáng đơn giản.

c)

Chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan

d)

Chuyển hóa nitơ phân tử thành đạm

39.

1. Cho các thành phần sau:

(1) Than bùn.

(2) Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ .

(3) Nguyên tố khoáng .

(4) Nguyên tố vi lượng

(5) Vi sinh vật chuyển hoá lân.

Có bao nhiêu thành phần là giống nhau ở phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ và phân vi sinh vật chuyển hoá lân?

Số phương án đúng là :

a)

1

b)

2

c)

 

d)

4

40.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa thực tế của việc bón phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ?

(1) Tạo ra sản phẩm là mùn giúp cải thiện cấu trúc của đất

(2) Hạn chế nơi ẩn trú của vi sinh vật gây hại.

(3) Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.

(4) Giúp phân giải chất hữu cơ thành các chất khoáng đơn giản mà cây hấp thụ được. 

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4