wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA HỌC KÌ I KHTN 6

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Nước sông hồ thuộc loại

a)

đơn chất.

b)

hợp chất.

c)

chất tinh khiết.

d)

hỗn hợp.

2.

Đâu là hỗn hợp ?

a)

Không khí

b)

Nước cất

c)

Nước mưa

d)

Bột sắt

e)

Bột nhôm và bột sắt

3.

Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?

a)

Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.

b)

Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.

c)

Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.

d)

Tách bụi ra khỏi không khí hít vào.

4.

Ở nông thôn, để tách thóc lép ra khỏi thóc, người dân thường đổ thóc rơi trước một cái quạt gió. Những hạt thóc lép sẽ bị gió thổi bay ra, đó là do thóc lép có

a)

khối lượng nhẹ hơn.

b)

tốc độ rơi nhỏ hơn.

c)

kích thước hạt nhỏ hơn.

d)

lớp vỏ trấu dễ tróc hơn.

5.

Dựa vào sự khác biệt về..... của các chất để tách chất ra khỏi hỗn hợp

a)

tính chất

b)

sự đa dạng

c)

chức năng

6.

Hỗn hợp có thể tách riêng các chất thành phần bằng cách cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kỹ, lọc và cô cạn là

a)

Đường và muối

b)

Bột than và bột sắt

c)

Giấm và rượu

d)

Bột đá vôi và muối ăn

7.

Theo em, dung cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?

a)

Nước và rượu

b)

Cát lẫn trong nước

c)

Bột sắt và cát

d)

Dầu ăn và nước

8.

Vào mùa hè nhiều hôm thời tiết rất oi bức khiến chúng ta cảm thấỵ ngột ngạt, khó thở. Thế nhưng sau khi có một trận mưa rào ập xuống, người ta lại cảm thấy dễ chịu hơn nhiều. Lí do là

a)

mưa đã làm giảm nhiệt độ môi trường

b)

mưa đã làm chết các loài sinh vật gây bệnh

c)

mưa đã làm giảm nhiệt độ môi trường và loại bớt khói bụi ra khỏi không khí

d)

mưa đã làm giảm nhiệt độ môi trường và làm chết các loài sinh vật gây bệnh

9.

Cho hình ảnh về dụng cụ ở trên:

Theo em, dung cụ này có thể được sử dụng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?

a)

Nước và rượu

b)

Dầu ăn và nước

c)

Bột mì lẫn trong nước

d)

Cát lẫn trong nước

10.

Chất lỏng nào sau đây không phải là Dung dịch?

a)

Nước cất

b)

Cồn Y tế

c)

Nước muối

d)

Giấm

11.

Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?

a)

Lọc chất tan trong nước.

b)

Lọc chất không tan trong nước.

c)

Lọc và giữ lại khoáng chất.

d)

Lọc hoá chất độc hại.

12.

Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?

a)

Nước muối.

b)

Nước phù sa.

c)

Nước chè.

d)

Nước máy.

13.

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của:

a)

chất rắn trong chất lỏng

b)

chất khí trong chất lỏng

c)

chất rắn và dung môi

d)

dung môi và chất tan

14.

Trùng roi là đại diện của giới

a)

Khởi sinh

b)

Nguyên sinh.

c)

Thực vật.

d)

Động vật.

15.

Muối ăn chiếm ~ 3,5% về khối lượng trong nước biển. Người dân vùng ven biển có thể làm cách nào để thu được muối ăn từ nước biển?

a)

làm bay hơi nước dưới ánh nắng mặt trời

b)

lọc muối ăn từ nước biển

c)

đun sôi nước biển cho đến khi nước bay hơi hết

d)

gạn muối ăn từ nước biển

16.

Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?

a)

Lọc chất tan trong nước.

b)

Lọc chất không tan trong nước.

c)

Lọc và giữ lại khoáng chất.

d)

Lọc hoá chất độc hại.

17.

Hình bên minh hoạ về việc sản xuất và thu hoạch muối. Để sản xuất muối, người ta cho nước biển vào các ruộng muối rối phơi khoảng 1 tuần thì thu được muối ở dạng rắn. Người dân đã sử dụng phương pháp nào để thu được muối?

a)

Làm lắng đọng muối.

b)

Lọc lấy muối từ nước biển.

c)

Làm bay hơi nước biển.

d)

Cô cạn nước biển,

18.

Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?

a)

nghiền nhỏ muối ăn.       

b)

đun nóng nước.

c)

vừa cho muối ăn vào vừa khuấy đều

d)

bỏ thêm đá.

19.

Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?

a)

hỗn hợp nước đường. 

b)

hỗn hợp nước muối.

c)

hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều

d)

hỗn hợp nước và rượu.

20.

Hai chất lỏng không hoà tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì gọi là:

                                       

a)

dung dịch.  

b)

huyền phù. 

c)

nhũ tương.     

d)

chất tinh khiết.

21.

Một hỗn hợp gồm bột sắt và đồng, có thể tách riêng hai chất bằng cách nào sau đây?

                                    

                              

a)

Hòa tan vào nước.       

b)

Lắng, lọc.

c)

Dùng nam châm để hút.    

d)

Tất cả đều đúng.

22.

Điều quan trọng nhất khi xây dựng khóa lưỡng phân là gì?

a)

Phải tìm được các đặc điểm về hình thái, kích thước….

b)

Phải tìm được các đặc điểm về hình thái, kích thước …giống nhau

c)

Phải tìm được các đặc điểm về hình thái, kích thước …tương tự nhau.

d)

Phải tìm được các đặc điểm về hình thái, kích thước …đối lập nhau.

23.

Cách gọi “cá quả” là cách gọi tên theo

                                           

                                                      

a)

Tên khoa học.      

b)

Tên địa phương.

c)

Tên giống. 

d)

Cách tra theo danh mục.

24.

Theo Whittaker phân loại thì có bao nhiêu giới sinh vật?

                                                                                        

a)

4. 

b)

5. 

c)

6. 

d)

7.

25.

Vi khuẩn là

a)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

b)

Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.

c)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.

d)

Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.

26.

Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên

                                                    

                                                  

a)

bệnh kiết lị. 

b)

bệnh tiêu chảy.

c)

bệnh vàng da.

d)

bệnh thủy đậu.

27.

Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn?

                                   

a)

Kính lúp. 

b)

Kính hiển vi.

c)

Kính cầu lồi

d)

Kính viễn vọng.

28.

Các biện pháp phòng tránh gây bệnh do vi khuẩn là:

                              

           

a)

Rửa tay sạch trước khi ăn.

b)

Dùng khăn giấy che miệng khi ho, hắt hơi.

c)

Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường.

d)

Tất cả các phương án trên.

29.

Nên che miệng khi ho hoặc hắt hơi để:

a)

Ngăn chặn vi trùng xâm nhập vào cơ thể bạn.

b)

Loại bỏ vi trùng từ bên trong cơ thể bạn.

c)

Tránh để người khác nhiễm bệnh.

d)

Cảnh báo người khác rằng bạn đang bị bệnh.

30.

Để pha cà phê nhanh hơn thì ta cho vào cốc:

                                                     

a)

Nước nóng.

b)

Nước trong tủ lạnh

c)

Nước nguội ở nhiệt độ phòng.

d)

Nước nóng và dùng thìa khuấy

31.

Xét hỗn hợp nước muối, câu nào sau đây là không đúng?

a)

Hỗn hợp này là hỗn hợp không đồng nhất.

b)

Trong hỗn hợp này thì chất tan là muối.

c)

Nước muối là dung dịch.

d)

Hỗn hợp này là hỗn hợp đồng nhất.

32.

Kết luận đúng về hỗn hợp khi lắc đều (1), (2), (3) và (4) là:

a)

(1), (2), (3) là huyền phù.

b)

(2), (3), (4) là huyền phù.

c)

(1), (2), (4) là huyền phù.

d)

(1), (2), (4) không phải là huyền phù.

33.

Để tách nước ra khỏi hỗn hợp nước và dầu ăn cần các dụng cụ:

a)

phễu lọc, giấy lọc, bình tam giác, đũa thủy tinh.

b)

phễu lọc, phễu chiết, bình tam giác, đũa thủy tinh.

c)

bát sứ, đèn cồn, kiềng đun.

d)

phễu chiết, bình tam giác, đũa thủy tinh.

34.

Phương pháp lọc dùng để

a)

tách chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp của chúng.

b)

tách chất rắn tan khỏi chất lỏng.

c)

tách chất lỏng khỏi hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất.

d)

tách các chất không hòa tan trong nhau khỏi hỗn hợp.

35.

Phù sa còn được gọi là gì?

a)

Dung dịch.    

b)

Huyền phù.

c)

Nhũ tương.

d)

Chất tinh khiết.

36.

Khi cho dầu mè vào dấm ăn khuấy đều và tạo thành hỗn hợp không đồng nhất, hỗn hợp đó được gọi là gì?

a)

Dung dịch.    

b)

Huyền phù.

c)

Nhũ tương.

d)

Chất tinh khiết.

37.

Sinh vật trên thuộc giới sinh vật nào?

a)

Nguyên sinh.

b)

Thực vật.

c)

Khởi sinh.

d)

Nấm.

38.
Phân loại sinh học giúp ích cho việc
a)
nhận biết mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật.
b)
phân biệt các nhóm đối tượng phân loại.
c)
xác định vị trí các loài sinh vật trong thế giới sống.
d)
không có lợi ích gì nhiều trong sinh học.
39.
Các loài trong cùng một giới là
a)
chim cú, lợn, trâu, cá hồi.
b)
chim, cây bắt mồi, hoa mào gà, nhện.
c)
nhện, thỏ, xương rồng, nấm.
d)
nấm tai mèo, cỏ ngựa, hải ly.
40.
Cây hoa sen thuộc giới
a)
thực vật có hoa.
b)
thực vật.
c)
nấm
d)
khởi sinh.
e)
nguyên sinh.
41.

Sinh vật được chia thành 5 giới là giới Động vật; giới Thực vật; giới Nấm; giới Nguyên sinh và

a)

giới Khởi động.

b)

giới Vi khuẩn.

c)

giới Khởi sinh.

d)

giới đơn bào.

42.
Thông thường, mỗi loài sinh vật có 2 cách gọi tên là
a)
tên địa phương và tên thân mật.
b)
tên gốc và tên khoa học.
c)
tên khoa học và tên địa danh.
d)
tên khoa học và tên địa phương.
43.

Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây ?

a)

Loài -> Chi (giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ->Ngành -> Giới

b)

Chi (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới

c)

Giới -> Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chi (giống) -> Loài

d)

Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới

44.

Đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm thì gọi là

a)

Bộ

b)

Họ

c)

Lớp

d)

Giới

45.

Các tiêu chí cơ bản để phân biệt hệ thống 5 giới sinh vật, bao gồm

a)

khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng

b)

cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể

c)

loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng

d)

trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.

46.

Trùng biến hình thuộc giới sinh vật nào?

a)

Nguyên sinh.

b)

Khởi sinh

c)

Nấm.

d)

Động vật.

47.

Xác định hình dạng của tế bào vi khuẩn sau đây:

a)

Hình cầu

b)

Hình que

c)

Hình đĩa

d)

Hình sao

48.

Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là

a)

khóa lưỡng phân.

b)

khóa phân loại.

c)

khóa sinh vật.

d)

khóa định lượng.

49.

Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?

a)

Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.

b)

Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.

c)

Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.

d)

Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.

50.

Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?

a)

Màu lông.

b)

Số tế bào trong mỗi cá thể.

c)

Khả năng bay.

d)

Môi trường sống.

51.

Khóa lưỡng phân là gì?

a)

là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.

b)

là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.

c)

là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.

d)

là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.

52.

Khi nói về khóa lưỡng phân, một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

53.

Cho khóa lưỡng phân bên, loài có cấu tạo từ tế bào nhân thực, đơn bào và có khả năng dị dưỡng cùng tự dưỡng là

a)

nấm men.

b)

vi khuẩn E. coli và trùng roi

c)

trùng roi.

d)

trùng roi và nấm men.

54.

Cho một số bước xây dựng khóa lưỡng phân như sau:


(1) Vẽ sơ đồ khóa lưỡng phân.

(2) Xác định đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện sinh vật.

(3) Dựa vào 2 đặc điểm đối lập phân chia sinh vật thành hai nhóm.

(4) Tiếp tục phân chia các nhóm trên thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn một sinh vật.

Sắp xếp các bước để có trình tự đúng khi xây dựng khóa lưỡng phân?

a)

1-2-3-4

b)

2-3-4-1

c)

3-2-1-4

d)

4-1-2-3

55.

Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn?

a)

Kính lúp

b)

Kính hiển vi

c)

Kính cầu lồi

d)

Kính viễn vọng

56.

Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?

a)

Bệnh kiết lị.

b)

Bệnh tiêu chảy.

c)

Bệnh vàng da.

d)

Bệnh thủy đậu.

57.

Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh cho người nhiễm vi khuẩn:

a)

Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.

b)

Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh.

c)

Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách.

d)

Dùng kháng sinh đủ thời gian.

e)

Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn.

58.

Hình dạng điển hình của vi khuẩn là gì?

a)

Hình cầu

b)

Hình khối

c)

Hình que

d)

Hình xoắn

59.

Vi khuẩn được cấu tạo bởi các thành phần chính nào?

a)

Vùng nhân, tế bào chất, màng tế bào, thành tế bào.

b)

Nhân, màng tế bào, thành tế bào, roi, lông, chất tế bào.

c)

Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông, thành tế bào, vách tế bào.

d)

Vùng nhân, roi, tế bào chất, màng sinh chất, lông, thành tế bào.

60.

Vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống là gì?

a)

Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật.

b)

Giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ hệ tiêu hóa.

c)

Sử dụng trong chế biến thực phẩm như sữa chua, dưa muối.

d)

Sản xuất thuốc kháng sinh.

61.

Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống?

a)

Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất.

b)

Vì vi khuẩn có khối lượng nhỏ nhất.

c)

Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh.

d)

Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân sơ.

62.

Nguyên nhân gây bệnh viêm da là gì?

a)

Vi khuẩn tả.

b)

Vi khuẩn tụ cầu vàng.

c)

Vi khuẩn lao.

d)

Vi khuẩn lactic.

63.

Bộ phận nào giúp bảo vệ cơ thể vi khuẩn?

a)

Màng tế bào

b)

Thành tế bào

c)

Lông

d)

Roi

64.

Bộ phận nào giúp vi khuẩn di chuyển?

a)

Roi

b)

Lông

c)

Chân giả

d)

Màng tế bào

65.

Bộ phận nào giúp điều khiển hoạt động của cơ thể?

a)

Chất tế bào

b)

Lông

c)

Vùng nhân

d)

Nhân

66.

Bộ phận nào của vi khuẩn giúp trao đổi chất với môi trường

a)

Thành tế bào

b)

Màng tế bào

c)

Chất tế bào

d)

Vách tế bào