Font size
WorksheetsXã Hội Học 4
Total questions: 176
Worksheet time: 1hrs 28mins
1/ Thuật ngữ mà Cooley dùng để chỉ một nhóm xã hội nhỏ trong đó mối quan hệ có tính riêng tư và kéo dài:
a. Nhóm thân thuộc
b. Nhóm sơ cấp
c. Nhóm thứ cấp
d. Nhóm tình cảm
a
b
c
d
2/ Những đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của nhóm sơ cấp:
a. Định hướng mục tiêu, kéo dài trong thời gian và như là phương tiện cho một mục đích
b. Định hướng cá nhân, ngắn hạn và như là phương tiện cho một mục đích
c. Định hướng mục tiêu, ngắn hạn và như là phương tiện cho mục đích
d. Định hướng cá nhân, kéo dài và tự thân là mục đích
a
b
c
d
3/ Dũng (tên riêng) là thành viên tự nguyện của Hội Chữ Thập Đỏ phường. Theo sự phân loại của A. Etzioni về các tổ chức chính thức, Dũng đang tham gia một ________:
a. Tổ chức cưỡng bức
b. Tổ chức qui phạm
c. Tổ chức duy lợi
d. Tổ chức không chính thức
a
b
c
d
4/ Tập hợp nào sau đây được xem là nhóm xã hội:
a. Những người sưu tập tiền bạc cổ ở Việt Nam
b. Những người đi shopping ở Diamond
c. Những thành viên của một câu lạc bộ cờ tướng Quận 1, TPHCM
d. Những người hiếu kỳ tụ tập xem tai nạn xe hơi.
a
b
c
d
5/ Theo M. Weber, một mô hình tổ chức được thiết kế một cách duy lý để thực hiện những nhiệm vụ phức tạp một cách có hiệu quả được gọi là :
a. Tổ chức quan liêu
b. Tổ chức chính thức
c. Tổ chức phức tạp
d. Tổ chức xã hội
a
b
c
d
6/ Những đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của nhóm thứ cấp:
a. Định hướng cá nhân, kéo dài và tự thân là mục đích
b. Định hướng mục tiêu, ngắn hạn và như là một phương tiện cho một mục đích
c. Định hướng mục tiêu, kéo dài trong thời gian và như là phương tiện cho một mục đích
d. Định hướng cá nhân, ngắn hạn và như là phương tiện cho một mục đích
a
b
c
d
7/ Theo sự phân loại của A. Etzioni, trường trại cải tạo là:
a. Tổ chức duy lợi
b. Tổ chức cưỡng bức
c. Tổ chức qui phạm
d. Tổ chức phi chính thức
a
b
c
d
9/ Nét đặc trưng nào sau đây không phải là một đặc trưng trong loại hình lý tưởng của M. Weber về tổ chức quan liêu (bureaucracy):
a. Một thứ bậc quyền lực rõ ràng
b. Ứng xử của nhân viên, viên chức do luật lệ quy định
c. Tin vào những giá trị của truyền thống
d. Phân biệt vị trí và người nắm vị trí
a
b
c
d
11/ Nhà khoa học xã hội đã có nghiên cứu chỉ ra năm khác biệt lớn giữa các xí nghiệp Mỹ và Nhật là :
a. William Ouchi
b. H. Ford
c. E. Mayo
d. A. Etzioni
a
b
c
d
12/ Theo sự phân loại của A. Etzioni về các tổ chức chính thức, một đảng phái chính trị thường là:
a. Tổ chức cưỡng bức
b. Tổ chức qui phạm
c. Tổ chức duy lợi
d. Tổ chức không chính thức
a
b
c
d
14/ Con người nói chung hoạt động hữu hiệu trong các nhóm nhỏ hơn là trong các tổ chức có qui mô lớn và được lãnh đạo tập trung. Các nhà xã hội học giải thích điều này là do :
a. Tổ chức nhỏ dễ đem lại lợi nhuận nhiều hơn
b. Dễ giám sát trong nhóm nhỏ hơn
c. Trong nhóm nhỏ người ta ít vắng mặt hơn
d. Nhóm nhỏ hình thành những mối quan hệ sơ cấp do đó giảm thiểu được sự tha hóa
a
b
c
d
15/ Thuật ngữ mà Cooley dùng để chỉ một nhóm xã hội nhỏ trong đó mối quan hệ có tính khách quan và có ít mục tiêu:
a. Nhóm thân thuộc
b. Nhóm sơ cấp
c. Nhóm thứ cấp
d. Nhóm tình cảm
a
b
c
d
16/ Những đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của tổ chức chính thức, chứ không phải của nhóm sơ cấp:
a. Định hướng mục tiêu, quy mô quan hệ rộng và mối quan hệ tự thân là mục đích
b. Định hướng cá nhân, ngắn hạn và như là phương tiện cho một mục đích
c. Định hướng mục tiêu, quy mô quan hệ hạn chế và như là phương tiện cho một mục đích
d. Định hướng cá nhân, kéo dài và tự thân là mục đích
a
b
c
d
18/ Theo M. Weber, _____________ là một tập hợp những đặc tính cơ bản được xây dựng trên nhiều trường hợp cụ thể.
a. Mô hình phổ quát
b. Khuôn mẫu hành vi
c. Nghiên cứu đối chiếu
d. Loại hình lý tưởng
a
b
c
d
20/ Nghiên cứu của E. Katz và P.F. Lazarsfeld về "hai bước trong truyềng thông" cho thấy:
a. Vai trò quan trọng nhất của truyền thông đại chúng
b. Truyền thông liên cá nhân cũng có vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại.
c. Truyền thống bao giờ cũng đi qua hai bước
d. Quần chúng luôn luôn bị thuyết phục bởi truyền thông đại chúng
a
b
c
d
5/ Các sách lược để “nhân bản hóa” tổ chức, chống lại sự tha hóa là lập các nhóm sơ cấp trong tổ chức, khích lệ nhau và tỏ ra đồng cảm trước cái sai sót và đặt hình, vật dụng cá nhân ở nơi chỗ làm việc.
a. Đúng
b. Sai
a
b
6/ Thí nghiệm về điện giựt giữa “người dạy” và “người học” của S. Milgram cho thấy hầu hết mọi người sẽ chống lại người ở vị trí có quyền lực nếu điều này thách đố an sinh của các kẻ khác.
a. Đúng
b. Sai
a
b
7/ "Quy luật muôn đời của thiểu số trị" nhằm chỉ những người nào đã nắm quyền lực thì có xu hướng bám lại vị trí quyền lực và chuyển vị trí lãnh đạo cho một thành viên khác trong phe nhóm.
a. Đúng
b. Sai
a
b
9/ Sự tương tác trong nhóm sơ cấp thường có đặc điểm là các mối quan hệ thân thuộc và cho chúng ta “căn cước” và cảm thức mình là ai.
a. Đúng
b. Sai
a
b
10/ A. de Tocqueville là người đầu tiên quan sát thấy trong xã hội Mỹ có nhiều tổ chức tự nguyện.
a. Đúng
b. Sai
a
b
11/ Số lượng người trong một nhóm xác định các thành viên trong nhóm tương tác như thế nào
a. Đúng
b. Sai
a
b
12/ Theo A. Etzioni, trong tổ chức qui phạm, thời gian làm việc không bị bó buộc.
a. Đúng
b. Sai
a
b
1/ Điểm nào sau đây là một trong những luận điểm của lý thuyết chức năng về bất bình đẳng xã hội?
a. Bất bình đẳng là không tránh khỏi và cần thiết cho xã hội
b. Bất bình đẳng hạn chế sự hội nhập xã hội
c. Bất bình đẳng tạo ra xung đột trong xã hội
d. Bất bình đẳng để lại những ảnh hưởng tiêu cực lâu dài cho cá nhân
a
b
c
d
5/ Về di động xã hội - được hiểu như là sự thay đổi tầng lớp xã hội, thì tầng lớp ________ thường có di động xã hội nhiều nhất so với các tầng lớp khác:
a. Thượng lưu
b. Trung lưu
c. Hạ lưu
d. Bình dân
a
b
c
d
6/ Luận điểm nào sau đây là luận điểm của lý thuyết tương tác xã hội về nghèo đói?
a. Nhận thức, tin tưởng của người nghèo về định mệnh càng tạo ra nghèo đói (tr 212)
b. Nghèo đói phản ánh sự đóng góp của các nhóm và cá nhân cho xã hội
c. Nghèo đói do bất bình đẳng, cần phải bị xoá bỏ
d. Nghèo đói tạo việc làm cho những người làm công tác xã hội, từ thiện
a
b
c
d
7/ Một hệ thống phân tầng xã hội trong đó các vị trí xã hội có được một phần là do nỗ lực cá nhân và trong đó sự di động xã hội cũng khá phổ biến, là một hệ thống phân tầng xã hội dựa trên:
a. Đẳng cấp
b. Chế độ nô lệ
c. Giai cấp
d. Địa vị
a
b
c
d
8/ Theo số liệu của Liên Hiệp Quốc vào năm 2011, nước ta có bao nhiêu phần trăm cư dân thuộc diện nghèo đói:
a. 10- <20%
b. 1- <10%
c. 20- <40%
d. = > 40%
a
b
c
d
9/ Phân tầng xã hội của chế độ Apartheid Nam Phi trước đây được đặt trên cơ sở:
a. Kinh tế
b. Chủng tộc
c. Chế độ nô lệ
d. Giai cấp
a
b
c
d
10/ Ý tưởng cho rằng cá nhân có thể thay đổi giai cấp tùy theo việc sở hữu các vốn liếng xã hội và văn hóa xuất phát từ tác giả:
a. M. Weber
b. P. Bourdieu
c. J. Goldthorpe
d. K. Marx
a
b
c
d
11/ Hệ thống đẳng cấp Ấn độ đặt cơ sở trên:
a. Trình độ giáo dục
b. Chủng tộc
c. Tôn giáo
d. Tộc người
a
b
c
d
12/ Nhà xã hội học cho rằng giai cấp xã hội bao gồm ba thành tố: sở hữu, quyền lực và uy tín xã hội là _______
a. M. Weber (tr 205)
b. É. Durkheim
c. K. Marx
d. H. Spencer
a
b
c
d
13/ Một hệ thống phân tầng xã hội trong đó các vị trí xã hội được chỉ định và trong đó sự di động xã hội không dễ dàng, là một hệ thống phân tầng xã hội dựa trên:
a. Giai cấp
b. Chế độ nô lệ
c. Địa vị
d. Đẳng cấp
a
b
c
d
15/ Theo M. Weber, trong ba yếu tố cấu thành phân tầng xã hội, các xã hội hậu công nghiệp đánh giá cao nhất yếu tố nào:
a. Yếu tố uy tín xã hội
b. Yếu tố kinh tế
c. Yếu tố chính trị
d. Cả ba yếu tố nêu ra
a
b
c
d
16/ Trong quan điểm của M. Weber, tính chính đáng quyền lực của cha mẹ trong gia đình xuất phát từ _______
a. Tính hợp lý
b. Tính hợp pháp
c. Truyền thống
d. Từ sức thu hút cá nhân
a
b
c
d
17/ Về uy tín xã hội trong phân tầng xã hội, lý thuyết nào cho rằng uy tín xã hội là do sự tiêu thụ phô trương
a. Thuyết cơ cấu
b. Thuyết chức năng
c. Thuyết tương tác xã hội
d. Thuyết xung đột xã hội
a
b
c
d
18/_______là nhà xã hội học cho rằng việc kiểm soát nguồn lực kinh tế trong sản xuất tư bản chủ nghĩa hiện đại do ba yếu tố: kiểm soát trên tư bản tài chánh, kiểm soát phương tiện sản xuất và kiểm soát trên lực lượng lao động.
a. Herbert Marcuse
b. Erik Olin Wright
c. Gramsci
d. M. Weber
a
b
c
d
19/ Khái niệm "văn hóa nghèo đói" để chỉ có những khuôn mẫu văn hóa của người nghèo, như tin vào số phận, tiêu thụ không biết tiết kiệm... Những khuôn mẫu này là vòng luẩn quẩn kéo dài sự nghèo đói. Đây là khái niệm được đưa ra bởi_______
a. Oscar Lewis
b. William Ryan
c. K. Marx
d. P. Bourdieu
a
b
c
d
20/ Trong các nước phương Tây, nhìn chung những nước nào sau đây có trợ cấp an sinh xã hội thấp nhất.
a. Pháp, Đức
b. Mỹ , Anh
c. Ý, Thuỵ sĩ
d. Hà lan, Bỉ
a
b
c
d
21/ William Ryan (1976) đã đưa ra quan điểm:
a. Cá nhân người nghèo trước hết phải chịu trách nhiệm về hiện tượng nghèo đói
b. Người nghèo sở dĩ nghèo là do làm biếng
c. Xã hội trước hết phải chịu trách nhiệm về hiện tượng nghèo đói
d. Xã hội không có trách nhiệm về nghèo đói
a
b
c
d
22/ Luận điểm nào sau đây không phải là luận điểm của W. Ryan về nghèo đói
a. Việc tin số phận, tiêu thụ không biết tiết kiệm, chỉ nghĩ đến hiện tại đã dẫn người nghèo đến nghèo đói. (
b. Nghèo đói là do bất bình đẳng xã hội
c. Đặc tính của người nghèo (tin số phận..) chỉ là hậu quả của nghèo đói
d. Nghèo đói không phải là điều không thể tránh khỏi
a
b
c
d
23/ Theo báo cáo năm 2005 của Tổ chức Phát triển LHQ (UNDP), 20% dân số giàu nhất thế giới hưởng hơn ____ của cải của thế giới
a. >80%
b. >70%
c. >60%
d. >50%
a
b
c
d
khoảng ____ của cải của thế giới
a. < 2%
b. < 5%
c. < 10%
d. > 15%
a
b
c
d
1/ Lý thuyết xung đột xã hội cho rằng sự phân tầng xã hội là điều không tránh được và cần thiết cho xã hội.
a Đúng
b Sai
a
b
2/ M. Weber cũng có quan điểm về bất bình đẳng tương tự K. Marx.
a Sai
b Đúng
a
b
3/ Phân tầng xã hội có thể định nghĩa như là những bất bình đẳng có tính cơ cấu giữa các nhóm dân cư khác nhau.
a Sai
b Đúng
a
b
4/ Trong quan điểm của M. Weber, quyền lực của cha mẹ thuộc loại quyền lực hợp lý, hợp pháp
a Sai
b Đúng
a
b
5/ K. Marx đã có phần kế thừa quan điểm của M. Weber về giai cấp.
a Đúng
b Sai
a
b
6/ P. Bourdieu là tác giả đầu tiên nhấn mạnh đến khái niệm vốn xã hội, vốn văn hóa
a Đúng
b Sai
a
b
7/ Trong quan điểm của của G. Lenski và J. Lenski, bất bình đẳng xã hội trong xã hội công nghiệp càng ngày càng gia tăng.
a Sai
b Đúng
a
b
8/ Lý thuyết tương tác xã hội quan niệm phân tầng xã hội không phải là một hệ thống cố định nhưng luôn thay đổi.
a Đúng
b Sai
a
b
9/ Về phân tầng xã hội, lý thuyết tương tác xã hội chỉ nghiên cứu nguồn gốc chứ không nghiên cứu biểu hiện của phân tầng xã hội.
a Đúng
b Sai
a
b
10/ Những người theo lý thuyết xung đột cho rằng các định chế xã hội được kiểm soát bởi một giới ưu tú và tầng lớp này sử dụng chúng vì quyền lợi của riêng mình.
a Đúng
b Sai
a
b
Sự tập hợp những khuôn mẫu ứng xử hay niềm tin ít nhiều có tính ổn định nhắm vào một nhu cầu xã hội cơ bản thì được gọi là:
a. Cơ cấu xã hội
b. Chức năng công khai
c. Định chế xã hội
d. Chức năng tiềm ẩn
a
b
c
d
2/ Khi nghiên cứu định chế gia đình, lối tiếp cận_____________ chú trọng đến quá trình xã hội hóa, các phương cách mà cá nhân xác định, nhận thức như thế nào về vị trí và vai trò của mình.
a. Tương tác biểu tượng
b. Cơ cấu
c. Chức năng
d. Xung đột xã hội
a
b
c
d
3/K. Marx đã nghiên cứu sự thống trị của định chế kinh tế đối với các định chế khác như chính trị, giáo dục..., như vậy có thể liệt kê Marx là một tác giả của lý thuyết________:
a. Cơ cấu - chức năng
b. Xung đột xã hội
c. Tương tác xã hội
d. Thực nghiệm
a
b
c
d
4/ Khi nghiên cứu định chế thể thao, lý thuyết ________ xem thể thao là một hình thức giải trí, rèn luyện thân thể, tạo công ăn việc làm cho một số người, rèn luyện tinh thần kỷ luật...
a. Xung đột xã hội
b. Chức năng
c. Tương tác xã hội
d. Thực nghiệm
a
b
c
d
5/ Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với khái niệm "phân biệt hóa định chế”:
a. Nhiều chức năng xã hội được thực hiện bởi một định chế
b. Các định chế càng ngày càng chuyên môn hóa
c. Một chức năng xã hội được thực hiện bởi nhiều định chế
d. Các định chế xã hội càng ngày càng tách biệt nhau
a
b
c
d
6/ Các xã hội nào sau đây có quá trình phân biệt hóa định chế mạnh nhất
a. Các xã hội Tây Âu
b. Các xã hội ở châu Phi
c. Các xã hội Islam giáo
d. Các xã hội cổ truyền
a
b
c
d
7/ Gia đình mở rộng là:
a. Một nhóm người bà con ở cùng dưới một mái nhà
b. Một hộ gia đình
c. Một nhóm người thân thuộc bao gồm hơn hai thế hệ sống trong cùng một mái nhà hay sống gần nhau
d. Cha mẹ và các con còn phụ thuộc cùng sống dưới một mái nhà
a
b
c
d
8/ Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của gia đình hiện đại theo các tác giả chức năng luận
a. Truyền lại những giá trị cơ bản
b. Sản xuất
c. Ổn định nhân cách của những người thành niên
d. Xã hội hóa về giới
a
b
c
d
9/ Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chủ yếu của gia đình truyền thống
a. Dựa trên hôn nhân
b. Cả hai giới tính đều được trả lương đồng đều
c. Hình thành từ một cặp khác giới tính
d. Người đàn ông là người kiếm sống chủ yếu của gia đình
a
b
c
d
10/ Xu hướng nào sau đây không phải là xu hướng của gia đình trong xã hội hiện đại
a. Tính phụ quyền có xu hướng tăng
b. Gia tăng li dị và tái hôn
c. Gia tăng hiện tượng sống chung
d. Có hiện tương hôn nhân đồng tính
a
b
c
d
Có nghiên cứu về gia đình viết: "Đại bộ phận phụ nữ đều làm những công việc tối cần thiết, nhưng không được trả lương. Nếu họ không làm những công việc như vậy thì chồng họ không thể đi làm và xã hội không thể tiếp tục vận hành" (Báo cáo Bereridge, 1942, Anh quốc). Báo cáo này dựa trên quan điểm:
a. Nữ quyền
b. Chức năng luận
c. Tiến bộ
d. Hậu hiện đại
a
b
c
d
12/ Cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em và hình thành mạng lưới xã hội, đó là _________ của định chế giáo dục:
a. Phản chức năng
b. Chức năng công khai
c. Chức năng chính thức
d. Chức năng tiềm ẩn
a
b
c
d
13/ Các hiện tượng như thập tự chinh thời Trung cổ ở châu Âu, xung đột giữa Islam giáo, Thiên chúa giáo, Do thái giáo ở Trung đông hiện nay; xung đột giữa Islam giáo và Ấn giáo ở Ấn độ hiện nay. Tất cả các hiện tượng trên được xem là:
a. Chức năng công khai của tôn giáo
b. Phản chức năng của tôn giáo
c. Chức năng tiềm ẩn của tôn giáo
d. Chức năng phụ của tôn giáo
a
b
c
d
14/ Xu hướng sút giảm vai trò xã hội và sự gia tăng tính cá thể hóa của tôn giáo trong lịch sử được gọi là:
a. Quá trình thế tục hóa của tôn giáo
b. Quá trình biến mất của tôn giáo
c. Quá trình phân biệt hóa định chế
d. Quá trình dân tộc hóa tôn giáo
a
b
c
d
15/ Thuyết toàn thống, hay chủ trương bảo thủ cực đoan (fundamentalism) là:
a. Chủ thuyết đòi hỏi thống nhất các tôn giáo
b. Chủ thuyết chống lại sự thích nghi và chủ trương quay về những nét truyền thống của tôn giáo
c. Chủ thuyết đòi hỏi triệt tiêu tôn giáo
d. Chủ thuyết có quan điểm tiến bộ về tôn giáo
a
b
c
d
16/ Các lý thuyết nào chủ yếu xem tôn giáo như là một thiết kế xã hội, một sản phẩm của xã hội
a. Lý thuyết hành động xã hội và lý thuyết mác-xít
b. Lý thuyết chức năng và lý thuyết mác xít
c. Lý thuyết cấu trúc và lý thuyết mác -xít
d. Lý thuyết cấu trúc và lý thuyết hành động xã hội
a
b
c
d
17/ Trong định chế giáo dục, khái niệm "chương trình được che giấu" ám chỉ:
a. Trong chương trình giáo dục của một xã hội phải chú trọng văn hóa, giá trị của nhóm thiểu số
b. Trong chương trình giáo dục của một xã hội không được dạy văn hóa, giá trị của nhóm thống trị
c. Việc trình bày một cách khôn khéo, tế nhị các chuẩn mực, tư tưởng chính trị hay văn hóa trong chương trình hay lớp học
d. Việc trình bày một cách khôn khéo, tế nhị các tư tưởng chính trị và văn hóa của các nhóm bị áp bức.
a
b
c
d
Khi nghiên cứu các định chế truyền thông đại chúng, các tác giả thuộc lý thuyết_________ thường đặt trọng tâm nghiên cứu kinh tế chính trị của các phương tiện truyền thông đại chúng, tương quan giữa công nghiệp văn hóa và hệ tư tưởng và bộ máy ý thức hệ của nhà nước.
a. Chức năng
b. Xung đột xã hội
c. Cơ cấu
d. Tương tác xã hội
a
b
c
d
_________ đưa ra quan điểm: các phương tiện truyền thông đại chúng đang thay đổi không gian công cộng (public sphere) của chúng ta. Không gian công cộng được hiểu là lĩnh vực nằm giữa nhà nước và không gian riêng tư của cá nhân (gia đình).
a. J. Baudrillard
b. J. Habermas
c. H. Blumer
d. L. Althusser
a
b
c
d
Những người theo lý thuyết xung đột cho rằng các định chế xã hội được kiểm soát bởi một giới ưu tú và tầng lớp này sử dụng chúng vì quyền lợi của riêng mình.
a. Đúng
b. Sai
a
b
Các nước Islam giáo có quá trình phân biệt hóa định chế mạnh hơn ở các nước Tây phương nói chung
a. Đúng
b. Sai
a
b
Trong quan điểm của K. Marx định chế kinh tế là định chế có vai trò quyết định trong một hệ thống xã hội.
a. Đúng
b. Sai
a
b
Trong các xã hội cổ truyền, đặc điểm của các định chế xã hội là tách biệt nhau rõ ràng và được qui định một cách chính thức.
a. Đúng
b. Sai
a
b
P. Bourdieu là một trong những tác giả đề cập đến chức năng tái sản xuất (tái tạo) văn hóa của định chế giáo dục.
a. Sai
b. Đúng
a
b
Do sự phát triển của công nghệ thông tin, có thể trong tương lai vai trò của nhà trường sẽ bớt quan trong, vì học sinh có thể học qua việc nối kết internet tại nhà.
a. Đúng
b. Sai
a
b
J. Baudrillard cho rằng những phương tiện truyền thông đại chúng mới, như tivi, làm thay đổi cái thực tại xã hội mà chúng ta trải nghiệm.
a. Đúng
b. Sai
a
b
Quá trình thế tục hóa trong tôn giáo là một khía cạnh của quá trình phân biệt hóa định chế
a. Sai
b. Đúng
a
b
/ Nhìn chung, so với các xã hội cổ truyền, trong các xã hội hiện đại, các định chế xã hội không tách biệt với nhau một cách rõ ràng và có một định chế mang tính bao trùm.
a. Đúng
b. Sai
a
b
10/ Nói chung, trong xã hội hiện đại gia đình mở rộng có vai trò rất quan trọng trong quá trình xã hội hóa cá nhân.
a. Sai
b. Đúng
a
b
/ Các nhà xã hội học nào sau đây đã đề cập đến khái niệm "phân lớp văn hóa lệch lạc".
a. Talcott Parsons, Karl Marx
b. Albert Cohen, Walter Miller
c. William Domhoff, H. Becker
d. Robert Merton, Erving Goffmann
a
b
c
d
Lối giải thích về lệch lạc xã hội của tác giả nào sau đây bị phê phán có hàm ý cho rằng người nghèo có hành vi lệch lạc nhiều hơn
a. E. Goffmann
b. B. Becker
c. R. Merton
d. William Domhoff
a
b
c
d
Luận điểm nào sau đây phản ánh quan điểm của E. Durkheim về lệch lạc xã hội
a. Hành vi lệch lạc cũng có công dụng nào đó
b. Hành vi phạm tội là do xung đột xã hội
c. Số người sinh ra đã có khuynh hướng trở thành tội phạm
d. Tội phạm là do xã hội chứ không do bẩm sinh
a
b
c
d
Lý thuyết __________ của R. Merton cho rằng hầu hết mọi người đều muốn đạt đến những mục tiêu do xã hội đề ra, nhưng không phải mọi người đều có phương tiện chính đáng để thực hiện nhhững mục tiêu trên.
a. Về cơ hội bất hợp pháp
b. Lệch lạc sơ cấp
c. Căng thẳng
d. Gán nhãn
a
b
c
d
Khi nghiên cứu những người làm nghề mại dâm, những nhà xã hội học theo_________ sẽ chú trọng tìm hiểu những cá nhân cụ thể làm nghề này, nhận thức, suy nghĩ của chính họ, các mối tác động qua lại với những người xung quanh như thế nào…
a. Thuyết xung đột xã hội
b. Thuyết tương tác biểu tượng
c. Thuyết cơ cấu
d. Thuyết chức năng
a
b
c
d
Khi nghiên cứu những người làm nghề nghiện ma túy, những nhà xã hội học theo_________ sẽ chú trọng tìm hiểu những cá nhân cụ thể này, nhận thức, suy nghĩ về chính họ như thế nào, các mối tác động qua lại với những người xung quanh ra sao
a. Thuyết xung đột xã hội
b. Thuyết cơ cấu
c. Thuyết tương tác biểu tượng
d. Thuyết chức năng
a
b
c
d
Về lệch lạc xã hội, lý thuyết _________ cho rằng người ta thường nghĩ người nghèo dễ phạm pháp, vì người nghèo thường phạm những “tội trên đường phố”, và cách bắt bớ đối với các tầng lớp dưới diễn ra lộ liễu so với tầng lớp trên. Đây thật sự là bất bình đẳng.
a. Chức năng
b. Tương tác xã hội
c. Cơ cấu
d. Xung đột xã hội
a
b
c
d
Những người theo lý thuyết gán nhãn giải thích lệch lạc xã hội như là:
a. Những trạng thái tâm lý không bình thường tồn tại ở một số người
b. Một quá trình tương tác giữa những người lệch lạc và không lệch lạc
c. Một đặc điểm của các thành viên các nhóm xã hội nghèo khổ
d. Một phản ứng đối với bất bình đẳng của chủ nghĩa tư bản
a
b
c
d
Một trong những luận điểm của C. Lombroso về lệch lạc xã hội là:
a. Hành vi phạm tội là do xung đột xã hội
b. Tội phạm là do xã hội chứ không do bẩm sinh
c. Hành vi lệch lạc cũng có công dụng nào đó
d. Một số người sinh ra đã có khuynh hướng trở thành tội phạm
a
b
c
d
Nhà xã hội học nào sau đây thường nói về gán nhãn trong các công trình của ông:
a. Erving Goffman
b. Talcott Parsons
c. William Domhoff
d. Robert Merton
a
b
c
d
Các giải thích sinh học về lệch lạc chú trọng ___________ của cá nhân phạm pháp:
a. Quá trình xã hội hóa không thích hợp
b. Lệch lạc tâm lý
c. Cấu tạo gien, khuynh hướng bẩm sinh
d. Môi trường xã hội
a
b
c
d
Theo S. Freud, lệch lạc trong nhân cách xảy ra khi:
a. Bản ngã mạnh hơn siêu ngã
b. Bản năng quá mạnh, bản ngã không kềm chế được
c. bản ngã quá mạnh
d. Siêu ngã yếu hơn bản ngã
a
b
c
d
Hãy chọn lựa thuật ngữ xã hội học để chỉ việc vi phạm các chuẩn mực xã hội:
a. Lệch lạc xã hội
b. Tội phạm
c. Phạm pháp
d. Làm trái pháp luật
a
b
c
d
Luận điểm nào sau đây không phản ánh quan điểm của E. Durkheim về lệch lạc xã hội:
a. Hành vi phạm tội là do tình trạng phi chuẩn mực
b. Hành vi lệch lạc cũng có công dụng nào đó
c. Nên nghiên cứu hành vi tội phạm dưới góc độ xã hội
d. Nên nghiên cứu hành vi tội phạm dưới góc độ tâm lý
a
c
d
Nhà xã hội học _____________ đã đưa ra lý thuyết "quan hệ dị biệt" (differential association), nhấn mạnh vai trò của môi trường, của tác nhân xã hội để giải thích hiện tượng lệch lạc xã hội.
a. E. Sutherland
b. R. Merton
c. É. Durkheim
d. M. Foucault
a
b
c
d
Luận điểm nào sau đây không phản ánh quan điểm của lý thuyết xung đột về lệch lạc xã hội:
a. Tầng lớp trên cũng có hành vi lệch lạc
b. Hành vi lệch lạc cũng có công dụng nào đó
c. Xác định hành vi lệch lạc là do người nắm quyền lực
d. Có bất bình đẳng trong chế tài hành vi lệch lạc
a
b
c
d
Nhà xã hội học _____________ đã đưa ra lý thuyết kiểm soát xã hội để giải thích hiện tượng lệch lạc xã hội và nhấn mạnh sự tuân thủ tùy thuộc bốn yếu tố: sự gắn bó, cơ hội hợp pháp, mức độ cam kết, mức độ tin vào các chuẩn mực qui ước.
a. T. Hirschi
b. R. Merton
c. É. Durkheim
d. M. Foucault
a
b
c
d
Trong bốn chức năng của sự trừng phạt (ví dụ nhà tù), chức năng nào xuất hiện sớm nhất trong lịch sử
a. Can ngăn, răn đe
b. Phục hồi
c. Cách ly để bảo vệ xã hội
d. Trừng phạt, đền bù
a
b
c
d
Trong bốn chức năng của sự trừng phạt (ví dụ nhà tù), chức năng nào xuất hiện muộn nhất trong lịch sử
a. Trừng phạt, đền bù
b. Can ngăn, răn đe
c. Phục hồi
d. Cách ly để bảo vệ xã hội
a
b
c
d
Trong luật cổ có câu "mắt vì mắt, răng vì răng" câu này nói lên chức năng nào sau đây của sự trừng phạt:
a. Can ngăn, răn đe
b. Phục hồi
c. Trừng phạt, đền bù
d. Cách ly để bảo vệ xã hội
a
b
c
d
Nhà triết học đồng thời là nhà xã hội học __________ đã nhấn mạnh sự kiểm soát xã hội trong xã hội hiện đại và có lập luận gây nhiều tranh cãi: "nhà tù còn lâu mới giải quyết được vấn đề tội ác, hiện nay nó chỉ làm tăng tội ác".
a. R. Merton
b. M. Foucault
c. É. Durkheim
d. T. Hirschi
a
b
c
d
“ Lệch lạc xã hội” và “ tội phạm” đều chỉ cùng một hiện tượng xã hội.
a. sai
b. đúng
a
b
Theo É. Durkheim lệch lạc xã hội chỉ có tác dụng tiêu cực.
a. sai
b. đúng
a
b
Trong sự phân loại của R. Merton, những người "canh tân" là người lệch lạc.
a. sai
b. đúng
a
b
Trong sự phân loại của R. Merton, những người "canh tân" là người lệch lạc.
a. sai
b. đúng
a
b
Nội hàm khái niệm "phi chuẩn mực" của É. Durkheim và R. Merton là giống nhau.
a. sai
b. đúng
a
b
Nhà tù có bốn chức năng: trừng phạt, bảo vệ xã hội, phục hồi và răn đe. Chức năng phục hồi đã có từ xã hội cổ đại.
a. sai
b. đúng
a
b
"Gần mực thì đen,...". Đây là một luận điểm của lý thuyết xung đột xã hội để giải thích lệc lạc xã hội.
a. sai
b. đúng
a
b
heo S. Freud, lệch lạc xã hội xảy ra khi bản ngã quá mạnh mà siêu ngã không kềm chế nổi.
a. sai
b. đúng
a
b
Tất cả mọi người trong xã hội đều sợ bị gán nhãn "lệch lạc".
a. sai
b. đúng
a
b
Theo lý thuyết xung đột xã hội những người nào đe dọa cái nguyên trạng (statu quo) thường bị xem là lệch lạc xã hội.
a. sai
b. đúng
a
b
Lý thuyết gán nhãn cho rằng bản thân hành vi lệch lạc là quan trọng hơn phản ứng đối với hành vi lệch lạc.
a. sai
b. đúng
a
b
Về các phong trào xã hội, tiêu điểm của phong trào cải cách là ________, và mục đích là ___________:
a. Xã hội; thay đổi một số khía cạnh cụ thể của xã hội
b. Cá nhân; thay đổi toàn diện cá nhân
c. Cá nhân; thay đổi một hành vi cụ thể.
d. Xã hội; thay đổi trật tự xã hội.
a
b
c
d
Trong giai đoạn _________, một số phong trào xã hội thường quá chú trọng việc xây dựng các phương tiện của tổ chức mà đánh mất đi lý tưởng và tính chiến đấu của mình.
a. Giai đoạn thóai trào
b. Giai đoạn liên kết, củng cố
c. Giai đoạn bàn giấy hóa
d. Giai đoạn hình thành
a
b
c
d
Phong trào vận động người dân dùng hàng nội địa là một phong trào
a. Mang tính giải thoát, cứu độ
b. Cải cách
c. Đưa ra giải pháp thay thế
d. Cách mạng
a
b
c
d
Phong trào đấu tranh đòi quyền cho phụ nữ được đi bầu cử trong thập niên 1940-50 ở châu Âu là một phong trào
a. Mang tính giải thoát, cứu độ
b. Cải cách
c. Đưa ra giải pháp thay thế
d. Cách mạng
a
b
c
d
Gustave LeBon cho rằng con người trong đám đông có xu hướng cảm nhận, suy nghĩ và hành động khác thường, bao gồm cả một cảm thức khuyết danh, ít lý tính và không cưỡng lại được. LeBon gọi tình huống này là:
a. Tinh thần tập thể
b. Tính sáng tạo đột xuất
c. Phản ứng luẩn quẩn
d. Não trạng bầy nhóm
a
b
c
d
Khái niệm _________ được sử dụng để chỉ toàn thể độc giả của tờ báo Tuổi trẻ là:
a. Nhóm xã hội (group)
b. Đám đông (crowd)
c. Công chúng (mass)
d. Tổ chức xã hội
a
b
c
d
Một đám đông tập trung vào những hành vi bạo lực đối với người khác và đối với tài sản của người khác, thì được gọi là:
a. Đám đông phản kháng
b. Phong trào xã hội
c. Một cuộc biểu tình
d. Đám đông hành động
a
b
c
d
Các nhà xã hội học đưa ra sự phân loại về các phong trào xã hội. Trong các phong trào xã hội, một tiêu điểm chung nhắm đến của các phong trào đưa ra giải pháp thay thế và phong trào cứu độ là:
a. Cá nhân
b. Chính quyền
c. Cơ cấu xã hội
a
b
c
d
Theo lý thuyết _________ , quần chúng tham gia các phong trào xã hội khi họ đánh giá về điều họ đáng ra phải có so với cái kẻ khác đang có.
a. Phi chuẩn mực
b. Tha hóa
c. Bất mãn vì bị tước đoạt
d. Căng thẳng kết cấu.
a
b
c
d
Trong dịp Tết Nguyên Đán, nhiều thanh niên nam nữ đổ xô ra đường, đây là đám đông:
a. Qui ước
b. Hành động
c. Biểu cảm
d. Phản kháng
a
b
c
d
Phong trào kế hoạch hóa gia đình, khuyến khích sử dụng các phương pháp ngừa thai nhân tạo là một phong trào:
a. Đưa ra giải pháp thay thế
b. Mang tính giải thoát, cứu độ
c. Cải cách
d. Cách mạng
a
b
c
d
Đặc điểm nào sau đây không nằm trong quan điểm của G. LeBon về đám đông:
a. Tính vô danh
b. Tính lây nhiễm
c. Tính không trách nhiệm
d. Tính lý trí
a
b
c
d
Một đám cưới thuộc loại:
a. Đám đông tình cờ
b. Đám đông hành động
c. Đám đông qui ước
d. Đám đông biểu cảm
a
b
c
d
__________ xảy ra khi một đám đông tập hợp nhiều người hoảng sợ trước một đe doạ - có thực hay tưởng tượng - đang tới.
a. Phong trào xã hội
b. Cuồng loạn của quần chúng
c. Bạo loạn xã hội
d. Phản kháng của quần chúng.
a
b
c
d
So với các hành vi tập thể, đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm của phong trào xã hội
a. Tính tổ chức
b. Tính tự phát
c. Kéo dài trong thời gian
d. Có mục đích rõ ràng
a
b
c
d
Sự đồn đại thuộc loại tập hợp nào sau đây
a. Hành vi tập thể phân tán
b. Hành vi tập thể tập trung
c. Hành vi tập thể phi lý
d. Hành vi tập thể qui ước
a
b
c
d
Tác giả nào đã đưa ra thuyết "kỳ vọng dâng cao" để giải thích các phong trào xã hội;
a. G. LeBon
b. W. Kornhauser
c. J. Davies
d. N. Smelser
a
b
c
d
Ví dụ ở Việt Nam, phong trào đòi khôi phục chế độ quân chủ thì đây là một phong trào______?
a. Bảo thủ
b. Cải cách
c. Phản động
d. Cách mạng
a
b
c
d
Lý thuyết xã hội đại chúng đã giải thích sự phát sinh các phong trào xã hội là do:
a. Trong xã hội đại chúng người ta cảm thấy bị bóc lột
b. Trong xã hội đại chúng có sự căng thẳng về kết cấu xã hội
c. Vì trong xã hội đại chúng người ta dễ động viên tài nguyên cho phong trào xã hội
d. Tan rã các quan hệ truyền thống và con người cảm thấy cô đơn trong xã hội đại chúng
a
b
c
d
Về các phong trào xã hội, tiêu điểm của phong trào cách mạng là ________, và mục đích là ___________:
a. Xã hội; thay đổi những khía cạnh cụ thể của xã hội
b. Cá nhân; thay đổi toàn diện cá nhân
c. Cá nhân; thay đổi một hành vi cụ thể.
d. Xã hội; thay đổi trật tự xã hội.
a
b
c
d
Trong giai đoạn _________, các phong trào xã hội cố gắng đưa ra lý tưởng, mục đích đấu tranh của mình
a. Giai đoạn bàn giấy hóa
b. Giai đoạn thóai trào
c. Giai đoạn liên kết, củng cố
d. Giai đoạn hình thành
a
b
c
d
Mục đích của các phong trào cải cách là thay đổi một vài khía cạnh cụ thể của xã hội.
a. sai
b. đúng
a
b
Giai đoạn thóai trào của một phong trào xã hội luôn kết thúc bằng sự tàn lụi của phong trào.
a. sai
b. đúng
a
b
Yếu tố quyết định cho một phong trào xã hội qua khỏi giai đoạn hình thành là việc định chế hóa phong trào.
a. sai
b. đúng
a
b
Tương tác xã hội trong đám đông mạnh hơn trong nhóm.
a. sai
b. đúng
a
b
So với các hành vi tập thể nói chung, các phong trào xã hội có tính tự phát và ngắn hạn hơn
a. sai
b. đúng
a
b
Công chúng (mass) có tính tập trung trong khi đám đông (crowd) có tính phân tán.
a. sai
b. đúng
a
b
Phong trào đòi phục hồi chế độ nô lệ là một phong trào bảo thủ chứ không phải một phong trào phản động.
a. sai
b. đúng
a
b
Phong trào giải phóng dân tộc khỏi chế độ thực dân là một phong trào cách mạng
a. sai
b. đúng
a
b
Theo lý thuyết "tiêm nhiễm" của G. LeBon, hành vi của con người trong các đám đông có tính tự giác, ý thức và tinh thần trách nhiệm.
a. sai
b. đúng
â
b
1/ Quá trình________ thường được định nghĩa là những mô thức xã hội đi liền với quá trình công nghiệp hóa
a. Thế tục hóa
b. Công nghiệp hóa
c. Hiện đại hóa
d. Đô thị hóa
a
b
c
d
Đặc điểm nào sau đây không gắn liền với xã hội hiệp hội (gessellshaft) trong quan điểm của F. Toennies
a. Quan hệ xã hội do truyền thống
b. Quan hệ xã hội lỏng lẻo
c. Quan hệ xã hội bị chi phối bởi tư lợi
d. Quan hệ xã hội bị chi phối bởi nhu cầu cá nhân
a
b
c
d
___________ là người đầu tiên đã đưa ra sự phân biệt xã hội cộng đồng (gemeinshaft) và xã hội hiệp hội (gesellschaft)
a. P. Berger
b. F. Toennies
c. N. Smelser
d. M. Weber
a
b
c
đ
É. Durkheim đã giải thích quá trình hiện đại hóa dựa trên
a. Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
b. Sự tiến bộ trong phân công lao động xã hội
c. Sự tiến bộ về mặt tư tưởng
d. Sự tiến bộ trong quá trình văn hóa
a
b
c
d
Về quá trình hiện đại hóa, các nhà dân túy mới chủ trương
a. Duy trì các cộng đồng ở nông thôn, sản xuất công nghiệp với qui mô nhỏ
b. Phải đi theo mô hình hiện đại hóa của tây phương
c. Hiện đại hóa nhưng phải bảo vệ môi trường, chú trọng công bằng xã hội
d. Chỉ có thể hiện đại hóa với sự giúp đỡ của các cường quốc kinh tế.
a
b
c
d
____________là nhà khoa học xã hội đầu tiên cho rằng việc chuyển qua hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa là do sự phát triển của tư duy duy lí và sự suy tàn của tư duy truyền thống trong đời sống xã hội.
a. G. Simmel
b. K. Marx
c. M. Weber
d. É. Durkheim
a
b
c
d
/ Immanuel Wallerstein đưa ra lý thuyết __________ để giải thích sự phân tầng xã hội mang tính toàn cầu phát triển như thế nào.
a. Lý thuyết văn hóa nghèo đói
b. Thực dân mới
c. Các hệ thống thế giới
d. Dân túy mới
a
b
c
d
Khác với quan điểm của K. Marx về biến chuyển xã hội, Max Weber đưa ra lập luận:
a. Định chế giáo dục là sức mạnh chính yếu đưa đến biến đổi xã hội
b. Niềm tin tôn giáo là một nguồn lực cho biến chuyển xã hội
c. Chính trị và chính quyền là nguồn lực chính cho biến chuyển xã hội
d. kinh tế là lực trung tâm của biến chuyển xã hội.
a
b
c
d
Khái niệm ___________ được K. Marx sử dụng để chỉ kinh nghiệm của con người bị cắt đứt khỏi sản phẩm do mình tạo ra và cảm thấy bất lực trước quyền lực
a. Phân tán
b. Tha hóa
c. Phi chuẩn mực
d. Không hội nhập
a
b
c
d
Theo quan điểm của I. Wallerstein, các nước như Brazil, Tây Ban Nha là những xã hội :
a. Nòng cốt
b. Bán ngoại vi
c. Ngoại vi
d. Kém phát triển
a
b
c
d
Những người ủng hộ sự phát triển bền vững đưa ra chủ trương:
a. Tăng trưởng kinh tế nhưng giảm thiểu sự cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
b. Đưa nhiều tài nguyên hơn vào sự phát triển kinh tế
c. Đưa nhiều tài nguyên để phát triển các nước đang phát triển
d. Đưa ít tài nguyên hơn vào sự tăng trưởng kinh tế
a
b
c
đ
Về quá trình hiện đại hóa, các nhà xã hội học theo lý thuyết____________ thường đổ lỗi cho các nước công nghiệp phát triển mà quên rằng chính bản thân các nước đang phát triển cũng có những hạn chế.
a. Hiện đại hóa
b. Dân túy mới
c. Phụ thuộc
d. Bảo vệ môi trường
a
b
c
d
14/ Đặc điểm chung của các tác giả A. Comte, H. Spencer, K. Marx, É. Durkheim là giải thích biến chuyển xã hội dựa trên mô hình________ .
a. Chức năng luận
b. Tiến hóa luận
c. Cơ cấu luận
d. Xung đột xã hội
a
b
c
d
Đặc điểm chung của các tác giả O. Spengler, A. Toynbee, P. Sorokin là giải thích biến chuyển xã hội theo
a. Thuyết tiến hóa
b. Chu kỳ
c. Thuyết xung đột xã hội
d. Thuyết chức năng
a
b
c
d
Một luận điểm của thuyết tiến hóa về biến chuyển xã hội bị phê phán là:
a. Đã giải thích được các xã hội phát triển như thế nào
b. Đã đưa ra các nhân tố giải thích biến chuyển xã hội
c. Đã đồng hóa biến chuyển xã hội với tiến bộ xã hội
d. Có cái nhìn động về biến chuyển xã hội
a
b
c
d
Một luận điểm của thuyết tiến hóa về biến chuyển xã hội bị phê phán là:
a. Đã giải thích được các xã hội phát triển như thế nào
b. Đã đưa ra các nhân tố giải thích biến chuyển xã hội
c. Đã đồng hóa biến chuyển xã hội với tiến bộ xã hội
d. Có cái nhìn động về biến chuyển xã hội
a
b
c
d
É. Durkheim phân biệt tính liên đới hữu cơ và tính liên đới máy móc. Tính liên đới hữu cơ để chỉ một xã hội có sự phân công lao dộng chuyên môn hóa; các thành viên lệ thuộc hỗ tương, và có một mức độ quan hệ phi cá nhân.
a. đúng
b. sai
a
b
Máy vi tính đã biến nhiều nơi làm việc trở thành môi trường trong đó những người điều hành có thể có được sự kiểm soát lớn hơn đối với nhân viên của mình.
a. Đúng
b. sai
a
b
Theo Marx, cái lực nằm đằng sau tính duy lý đã thay thế định hướng truyền thống là chủ nghĩa tư bản.
a. Đúng
b. sai
a
b
Các nhà xã hội học theo thuyết xung đột xã hội cho rằng quyền lợi của công nhân và chủ tư bản là cơ bản đối nghịch nhau, và kỳ cùng công nhân luôn bị bóc lột .
a. Đúng
b. sai
a
b
Dưới chủ nghĩa thực dân mới, các nước công nghiệp hóa tiên tiến sử dụng các phương tiện kinh tế để kiểm soát các nước chậm phát triển.
a. Đúng
b. sai
a
b
Trong việc giải thích hiện tượng nghèo đói, các nhà xã hội học thường nhấn mạnh những yếu tố của cơ cấu xã hội ảnh hưởng đến nghèo đói hơn là những yếu tố cá nhân.
a. Đúng
b. sai
a
b
Lý thuyết xung đột lập luận rằng trong xã hội tư bản hầu hết luật pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của tầng lớp có đặc quyền và làm cho giai cấp công nhân không lật đổ trật tự xã hội hiện có.
a. Đúng
b. sai
a
b
Xã hội cộng đồng (Gemeinshaft) chỉ một loại hình xã hội trong đó mỗi người đều biết nhau, mọi người đều tuân thủ các chuẩn mực vì họ rất nhạy với ý kiến phê bình của người khác, và cá nhân có được sự thoải mái khi là thành viên của nhóm sơ cấp.
a. Đúng
b. sai
a
b
Marx cho rằng các nhà triết học “đã giải thích thế giới, nhiệm vụ chúng ta là thay đổi nó”. Định hướng này cũng là chủ trương của các nhà xã hội học mác-xít.
a. Đúng
b. sai
a
b
Quan niệm của É. Durkheim về sự kiện xã hội đã ảnh hưởng sâu sắc đến lý thuyết tương tác xã hội sau này
a đúng
b sai
a
b
Có thể đặt trường phái Chicago trong lý thuyết tương tác xã hội
a sai
b đúng
a
b
Khi nghiên cứu các hiện tượng xã hội, có thể tìm thấy các tương quan nhân quả mang tính xác suất dễ hơn là tương quan nhân quả tất định.
a sai
b đúng
a
b
Xã hội chăn nuôi đặt cơ sở trên việc trồng trọt và sử dụng dụng cụ cầm tay.
a sai
b đúng
a
b
Trong quan điểm của Goffmann, một vị trí thuộc không gian nhất định và vào những thời điểm khác nhau, không thể vừa là “tiền cảnh”, vừa là “hậu trường”.
a đúng b sai
a
b
Nghiên cứu "Tự tử" của É. Durkheim chủ yếu là một nghiên cứu diễn dịch.
a đúng
b sai
a
b
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của gia đình theo các tác giả chức năng luận
a sản xuất
b xã hội hoá sơ cấp
c xã hội hoá về giới
d ổn định nhân cách của những người thành niên
a
b
c
d
Khái niệm phân lớp văn hoá (subculture) có nội hàm nhỏ hơn khái niệm văn hoá phản kháng (counterculture)
a đúng
b sai
â
b
