NEW
Font size
WorksheetsĐịa (51-100)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 51 : Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến một khu vực trên Trái Đất có lượng mưa rất ít hoặc không có mưa?
Khu khí áp thấp
Dòng biển nóng
Dòng biển lạnh
Dải hội tụ nhiệt đới
Câu 52: Khu vực vĩ độ nào trên Trái Đất có lượng mưa lớn nhất?
Vòng cực
Tại cực
Xích đạo
Chí tuyến
Câu 53: Các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới vì
không khí ở đó loãng , dễ bị lạnh hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa
không khí ở đó bị đẩy lên cao hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa
nơi đây nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn nhiệt độ cao nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa
nơi đây nhận được rõ ẩm từ các nơi thổi đến mang theo mưa
Câu 54: Ven bờ đại dương, gần nơi có dông biển nóng chảy qua thì mưa nhiều do
Phía trên dông biển nóng có khí áp thấp , không khí bốc lên cao gây mưa.
Dông biển nóng mang hơi nước từ nơi nóng đến nơi lạnh, nhưng tụ gây mưa.
Không khí trên dông biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa gây mưa.
Gió mang hơi nước từ lục địa thổi ra , gặp dông biển nóng ngưng tụ gây mưa.
Câu 55 : Nhận định nào dưới đây là không chính xác?
Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa.
Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa.
Khi xuất hiện frông, khối không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh.
Khi xuất hiện frông không khí sẽ có sự nhiễu động mạnh.
Câu 56: Hiện tượng mưa ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của
frông cực.
frông nóng.
frông lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 57: Ở miền khí hậu nóng, nguồn cung cấp nước sông chủ yếu là:
Băng tuyết.
Thực vật.
Nước mưa
Địa thế.
Câu 58. Nhận định nào sau đây đúng về thuỷ quyển?
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển.
Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết.
Câu 59: Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào ?
Sông lớn, lòng sông rộng. Sông có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho dòng sông chính.
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Câu 60: Nước từ đại dương bốc hơi được gió đưa vào lục địa gây mưa rơi xuống thành các dạng nước rồi đổ ra đại dương, hiện tượng đó là
Vòng tuần hoàn.
Vòng tuần hoàn nhỏ của nước.
Vòng tuần hoàn lớn của nước.
Vòng tuần hoàn của nước.
Câu 61: Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ dốc.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào bề ngang.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào hướng.
Nước sông chảy nhanh hay chậm phụ thuộc vào lưu lượng.
Câu 62: Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm “sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô”?
Khí hậu hàn đới.
Khí hậu xích đạo.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới khô.
Câu 63: Việc trồng rừng phòng hộ ở vùng đầu nguồn sông không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giúp điều hoà dòng chảy cho sông ngòi.
Làm giảm sự xâm thực ở miền núi.
Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.
Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.
Câu 64: Thủy triều được hình thành do
Sức hút của mặt trời và mặt trăng, trong đó sứ hút của mặt trăng là chủ yếu.
Sức hút của các thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh.
Sức hút của mặt trời và mặt trăng ,trong đó sức hút của mặt trười là chủ yếu.
Sức hút của thiên thể trong hệ mặt trời, chủ yếu là sức hút của mặt trời.
Câu 65 : Các vòng hoàn lưu của dòng biển bán cầu Bắc có chiều
ngược chiều kim đồng hồ.
cùng chiều kim đồng hồ.
từ bắc xuống nam.
từ nam lên bắc.
Câu 66: Vào những ngày trăng tròn dao động thủy triều thường lên cao, khi đó vị trí giữa Mặt trăng, Mặt trời và Trái đất như thế nào?
Mặt trăng nằm giữa Mặt trời và Trái đất
Mặt trời nằm giữu Mặt trăng và Trái đất
Trái đất nằm giữu Mặt trăng và Mặt trời
Tùy vào từng tháng trong năm
Câu 67: Lực hút của Mặt Trời đối với lớp nước trên Trái Đất yếu hơn lực hút của Mặt Trăng do
Mặt Trời lớn hơn Mặt Trăng nhiều.
Mặt Trời gần Trái Đất hơn Mặt Trăng.
Mặt Trời xa Trái Đất hơn Mặt Trăng.
Mặt Trời sáng hơn Mặt Trăng nhiều.
Câu 68: Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh có điểm chung nào sau đây?
Ảnh hưởng đến lượng mưa.
Ảnh hưởng đến nhiệt độ.
Ảnh hưởng đến khí áp
Ảnh hưởng đến gió.
Câu 69: Nơi dòng biển nóng và dòng biển lạnh gặp nhau thường hình thành
các ngư trường.
các bãi tắm.
các vịnh biển.
các bãi san hô.
Câu 70 : Thổ nhưỡng là
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa - nơi con người sinh sống.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa và đại dương.
lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa.
Câu 71:. Độ phì của đất là
khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật.
độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.
ượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật.
lượng chất vi sinh, thành phần hóa học trong đất.
Câu 72. Giới hạn của sinh quyển bao gồm
phần trên thủy quyển, phần thấp của khí quyển và lớp phủ thổ nhưỡng.
toàn bộ thủy quyển và khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc
phần trên thủy quyển và toàn bộ khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá và phần trên của đá gốc
toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.
Câu 73. Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình.
nguồn nước.
khí hậu
đất.
Câu 74. Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi.
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Câu 75. Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loại đông vật.
Thực vật là noi trú ngụ cho nhiều loại đông vật.
Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.
Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật.
Câu 76 Yếu tố nào của khí hậu quyết định sự sống của sinh vật?
Nhiệt độ.
Nước và nhiệt độ.
Nước.
Ánh sáng.
Câu 77. Nhân tố quyết định đến sự phân bố của các vành đai thực vật theo độ cao là
đất.
Nguồn nước.
khí hậu.
con người.
Câu78. Vùng có khí hậu thuận lợi để sinh vật phát triển không phải là
xích đạo.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
ôn đới hải dương.
hoang mạc.
Câu 79. Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của các cây sú, vẹt, đước, bần, mắm?
Đất cát.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất feralit
Câu 80. Loại đất thích hợp với sự phát triển của cây cà phê, cao su?
Đất phù sa.
Đất phèn.
Đất sét.
Đất feralit.
Câu 81. Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?
Làm thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loại động thực vật.
Lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.
Di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy.
Làm thay đổi khí hậu trên Trái Đất nên đã làm thay đổi sự phân bố sinh vật.
Câu 82. Rừng lá kim thường phân bố tương ứng với kiểu khí hậu
ôn đới lục địa lạnh.
ôn đới hải dương.
ôn đới lục địa nưa khô hạn.
ôn đới lục địa khô.
Câu 83. Châu lục nào sau đây không có thảm thực vật đài nguyên và nhóm đất đài nguyên?
châu Mĩ.
châu Phi.
châu Âu
châu Á.
Câu 84. Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất thay đổi chủ yếu theo
độ cao và hướng sườn của địa hình.
vị trí gần hay xa đại dương.
vĩ độ và độ cao địa hình.
các dạng địa hình (đồi núi, cao nguyên,...).
Câu 85. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính nào?
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, đất nâu và xám.
Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.
Rừng cận nhiệt ẩm, đất đỏ, nâu đỏ.
Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ vàng (feralit).
Câu 86. Đất Feralit đỏ vàng không được hình thành trong điều kiện nào?
Khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Vùng có môi trường địa lí đới lạnh.
Khí hậu xích đạo.
Câu 87. Trên thế giới, diện tích hoang mạc và bán hoang mạc tập trung tập trung nhiều nhất ở khu vực
Bắc Phi.
Trung Phi.
Nam Phi.
Đông Phi.
Câu 88: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là gì?
Cho thấy sự thay đổi của các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
Thấy được sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ, toàn bộ điều kiện địa lí của lãnh thổ trước khi sử dụng chúng.
Thấy được sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn bộ điều kiện địa lí của các khu vực lãnh thổ xung quanh trước khi sử dụng chúng.
Cho thấy sự quan trọng của việc phân bố các đối tượng địa lí theo vĩ độ.
Câu 89: Khi một thành phần nào đó thay đổi sẽ làm cho các thành phần khác của lớp vỏ địa lí thay đổi theo. Điều này thể hiện
tính đai cao của tự nhiên.
tính địa đới của tự nhiên.
tính phi địa đới của tự nhiên.
tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý.
Câu 90. Ý nào dưới đây không đúng khi nói về biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?
Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí dều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực.
Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của nó có sự biến đổi.
Một thành phần của lớp vỏ địa lí biến đổi kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần khác.
Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần của lớp vỏ địa lí ảnh hưởng. qua lại phụ thuộc lẫn nhau
Câu 91. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?
Lượng CO2 trong khí quyển tăng lên, kéo theo nhiệt độ Trái Đất nóng lên
Những trận động đất lớn trên lục địa gây ra hiện tượng sóng thần.
Rừng đầu nguồn bị mất làm chế độ nước sông trở nên thất thường.
Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa.
Câu 92. Việc phá rừng đầu nguồn sẽ không dẫn đến những hậu quả nào?
Lũ quét được tăng cường.
Mực nước ngầm hạ thấp.
Đất không bị xói mòn.
Mất cân bằng sinh thái
Câu 93. Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông sẽ dẫn tới hậu quả
mực nước sông quanh năm thấp, chảy chậm.
mực nước sông quanh năm cao, chảy xiết.
mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
sông hầu như không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
Câu 94. Vòng đai nóng trên Trái Đất
nằm giữa các đường đẳng nhiệt +200 của tháng nóng nhất.
nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 B đến vĩ tuyến 50N
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200 của hai bán cầu.
Câu 95. Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.
Câu 96. Vòng đai ôn hòa trên trái đất có vị trí
Nằm giữa chí tuyến và vòng cực.
Nằm giữa đường đẳng nhiệt năm + 20oC và đường đẳng nhiệt + 10oC của tháng nóng nhất.
Nằm từ vĩ tuyến 30o đến vĩ tuyến 50o.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt + 20oC và + 10oC của tháng nóng nhất.
Câu 97. Trên cùng một vĩ tuyến, từ Tây sang Đông ở các lục địa có sự khác nhau về thảm thực vật do bị chi phối bởi quy luật
địa đới
địa ô
đai cao.
phi địa đới.
Câu 98. Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt thấp hơn Nha Trang là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Địa ô.
Đai cao
Địa đới.
Thống nhất.
Câu 99. Cùng một dãy núi nhưng mưa nhiều ở đâu?
Chân núi.
Đỉnh núi.
Sườn đón gió.
Sườn khuất gió
Câu 100. Dân số thế giới tập trung nhiều nhất ở châu lục
châu Phi.
châu Âu
châu Á
châu Mĩ.
