Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON TAP

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước Văn Lang được thành lập vào:

a)

Khoảng 700 năm TCN.

b)

Khoảng 800 năm TCN.

c)

Khoảng 900 năm TCN.

d)

Khoảng 600 năm TCN.

2.

Nhà nước Văn Lang thành lập quanh khu vực:

a)

sông Hồng, sông Đà, sông Mã.

b)

sông Hồng, sông Mã, sông Cả

c)

sông Hồng, sông Cửu Long, sông La

d)

sông Hồng, sông Hậu, sông La

3.

Nước Văn Lang tồn tại qua bao nhiêu đời vua Hùng?

a)

A. 15 đời vua Hùng.

b)

B. 16 đời vua Hùng.

c)

C. 18 đời vua Hùng.

4.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương hàng năm vào

a)

Ngày mồng 9 tháng 3 âm lịch hàng năm.

b)

Ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm.

c)

Ngày mồng 3 tháng 10 âm lịch hàng năm.

d)

Ngày mồng 8 tháng 3 âm lịch hàng năm.

5.

Câu 1: Nhà nước Văn Lang được hình thành vào

a)

A. Thế kỷ thứ VII TCN

b)

B. Thế kỷ thứ VI TCN

c)

C. Thế kỷ thứ V TCN

d)

D. Thế kỷ thứ IV TCN

6.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

a)

A. Lạc hầu

b)

B. Lạc tướng

c)

C. Vua Hùng Vương

7.

Sau khi thôn tính được nước Âu Lạc, các triều đại phong kiến đã làm gì?

a)

Chia nước Âu Lạc thành các quận, huyện và cho người Âu Lạc nắm giữ.

b)

Chia nước Âu Lạc thành các quận, huyện do chính người Hán cai quản.

c)

Giữ nguyên lãnh thổ nước ta, cho nhân dân ta tự cai quản.

8.

Nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ trong khoảng thời gian nào?

a)

Năm 179 đến năm 938

b)

Năm 179 (TCN) đến năm 938

c)

Từ năm 179 (TCN)

9.

Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?

a)

Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.

b)

Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.

c)

Chưa chịu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.

10.

Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đánh dấu sự chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc đưa nước ta bước vào thời kì độc lập lâu dài?

a)

Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ năm 905.

b)

Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ năm 907.


c)

Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938.

11.

Để cai trị nhân dân ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì?

a)

Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để nộp cho chúng.

b)

Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục Hán, học chữ Hán.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

12.

Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?

a)

Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.

b)

Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.

c)

Chưa chịu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.

13.

Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là:

a)

Âu Lạc

b)

Văn Lang

c)

Lạc Việt

14.

Lưu Hoằng Tháo đem quân sang xâm lược nước ta năm

a)

937

b)

938

c)

939

d)

940

15.

Ngô Quyền là người thuộc

a)

làng Giàng

b)

làng Đô

c)

làng Đường Lâm

d)

làng Lau

16.

Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền có điểm độc đáo là

a)

Quân sĩ đông

b)

Vũ khí hiện đại

c)

Lợi dụng thủy triều lên xuống làm trận địa cọc ngầm

d)

Biết trước được kế giặc.

17.

Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

a)

kết thúc hoàn toàn thắng lợi.

b)

thất bại.

c)

không phân thắng bại.

d)

thắng lợi một phần.

18.

Tướng quân Nam Hán xâm lược trên sông Bạch Đằng là:

a)

Ngô Quyền

b)

Kiều Công Tiễn

c)

Mã Viện

d)

Hoằng Tháo

19.

Để đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền đã dùng kế:

a)

Vườn không nhà trống

b)

Cắm cọc trên sông Hát

c)

Cắm cọc trên sông Bạch Đằng

d)

Lấy voi chiến giẫm nát quân thù

20.

Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo đã:

a)

Chấm dứt hơn 100 năm phương Bắc đô hộ và mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho đất nước

b)

Chấm dứt hơn 1000 năm phương Bắc đô hộ và mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho đất nước

c)

Chấm dứt hơn 100 năm phương Bắc đô hộ và mở ra thời kỳ độc lập ngắn hạn cho đất nước

d)

Chấm dứt hơn 1000 năm phương Bắc đô hộ và mở ra thời kỳ độc lập ngắn hạn cho đất nước

21.

Ngô Quyền đã lãnh đạo quân dân ta đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng vào năm nào?

(a)  

22.

Để đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền đã lợi dụng:

a)

Thủy triều của sông Bạch Đằng

b)

Địa hình hiểm trở của sông Hát

c)

Nỏ thần

d)

Thành trì kiên cố

23.

Cách đánh của Ngô Quyền có gì đặc biệt?

a)

Quân lính đông và rất mạnh

b)

Dựa vào thủy triều và đóng cọc dưới sông

c)

Quân lính bơi lội giỏi

24.

Năm 939, Ngô Quyền xưng vương và đóng đô ở đâu?

a)

Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội

b)

Đường Lâm, thị xã Sơn Tây

c)

Ái Châu, Thanh Hóa