Font size
WorksheetsThi công nghệ hk1
Total questions: 94
Worksheet time: 31mins
Câu 1. Mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?
A. Cung cấp những thông tin về giống.
B. Tạo số lượng lớn hạt giống cung cấp cho đại trà.
C. Duy trì độ thuần chủng của giống.
A. Đánh giá khách quan, chính xác và công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với từng vùng.
Câu 2. Công tác xem xét, theo dõi các đặc điểm sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác để đánh giá xác nhận cây trồng là:
A. Khảo nghiệm giống cây trồng
B. Sản xuất giống cây trồng
C. Nhân giống cây trồng
D. Xác định sức sống của hạt
Câu 3. Giống mới nếu không qua khảo nghiệm sẽ như thế nào?
A. Không sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả của giống mới.
C. Không biết được những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác.
D. Không biết sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống.
B. Không được công nhận kịp thời giống.
Câu 3. Khảo nghiệm giống cây trồng có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa giống mới vào:
D. Sản xuất đại trà.
C. Phổ biến trong thực tế.
B. Trồng, cấy.
A. Sản xuất.
Câu 5. Quy trình thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng:
D. TN so sánh giống →TN sản xuất quảng cáo → TN kiểm tra kĩ thuật.
A. TN kiểm tra kĩ thuật → TN so sánh giống → TN sản xuất quảng cáo.
C. TN sản xuất quảng cáo →TN kiểm tra kĩ thuật →TN so sánh giống
B. TN so sánh giống →TN kiểm tra kĩ thuật →TN sản xuất quảng cáo.
Câu 9. Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm mục đích gì?
A. Để mọi người biết về giống mới.
C. Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật.
B. So sánh giống mới nhập nội với giống đại trà.
D. Duy trì những đặc tính tốt của giống.
Câu 7. Một xã X mới nhập về một giống lúa mới đang được sản xuất phổ biến nơi đưa giống đi, để mọi người sử dụng giống này trước hết họ phải làm gì?
B. Làm thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.
C. Làm thí nghiệm quảng cáo.
A. Làm thí nghiệm so sánh giống.
D. Không cần làm thí nghiệm mà cho sản xuất đại trà ngay.
Câu 6. Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì?
A. Để mọi người biết về giống mới.
D. Duy trì những đặc tính tốt của giống.
B. So sánh toàn diện giống mới nhập nội với giống đại trà.
C. Kiểm tra những kỹ thuật của cơ quan chọn tạo giống về quy trình kỹ thuật.
Câu 8. Nội dung của thí nghiệm so sánh là:
C. Bố trí sản xuất so sánh giống mới với giống đại trà.
D. Bố trí sản xuất với các chế độ phân bón khác nhau.
B. Bố trí sản xuất so sánh các giống với nhau.
A. Bố trí thí nghiệm trên diện rộng
Câu 10. Giống được cấp giấy chứng nhận Giống Quốc Gia khi đã đạt yêu cầu của:
C. Thí nghiệm so sánh giống.
D. Không cần thí nghiệm.
A. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo.
B. Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.
Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng:
B. Đưa giống mới phổ biến nhanh vào sản xuất
D. Tạo ra số lượng lớn cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà
A. Sản xuất hạt giống SNC
C. Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất
Hạt giống xác nhận là hạt giống:
A. Được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng, để tiếp tục nghiên cứu
C. Được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng, để tiếp tục nghiên cứu
D. Được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà
B. Được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà
Quy trình sản xuất giống cây trồng nông nghiệp được dựa vào các . . . . . của cây trồng.
C. Phương thức sinh sản.
D. Phương thức dinh dưỡng
B. Đặc điểm sinh lí.
A. Đặc điểm hình thái.
. Quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn được tiến hành như sau:
A. Từ hạt tác giả → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
C. Giống nhập nội → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
D. Hạt giống siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng →hạt xác nhận
B. Giống thoái hóa → hạt siêu nguyên chủng → hạt nguyên chủng → hạt xác nhận
Quy trình sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo khác với tự thụ phấn là:
C. Chọn lọc ra các cây ưu tú
A. Sản xuất ra hạt giống xác nhận
D. Bắt đầu sản xuất từ giống SNC
B. Lựa chọn ruộng sản xuất giống ở khu cách li
Sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo vì sao phải chọn ruộng cách li?
B. Để đạt chất lượng tốt
C. Hạt giống là SNC
A. Khi thụ phấn sẽ không bị tạp giao.
D. Hạt giống là hạt bị thoái hóa
. Hệ thống sản xuất giống cây trồng tuân theo trình tự:
A. XN - NC - SNC
B. XN - SNC - NC
C. SNC - XN - NC
D. SNC - NC – XN
Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo cần loại bỏ cây xấu khi:
C. Hoa đực đã tung phấn
B. Hoa đực chưa tung phấn.
A. Cây chưa ra hoa
D. Cây đã kết quả
Đối với giống cây trồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ?
A. Phục tráng
D. Duy trì
B. Tự thụ phấn
C. Thụ phấn chéo
Trong quá trình sản xuất giống cây ngô cần?
C. Các hạt của các cây giống cần để riêng.
D. Bỏ qua khâu đánh giá dòng.
B. Loại bỏ cây xấu sau khi tung phấn.
A. Loại bỏ ngay cây xấu trước khi tung phấn.
Khi có 1 giống lạc (đậu phộng) mới siêu nguyên chủng với số lượng ít thì?
D. Đem giống siêu nguyên chủng vào sản xuất đại trà.
C. Sản xuất hạt giống theo sơ đồ ở cây trồng thụ phấn chéo.
A. Sản xuất hạt giống trên theo sơ đồ duy trì.
B. Sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng.
. Quy trình sản xuất giống cây rừng được thực hiện theo sơ đồ nào?
A. Khảo nghiệm – chọn cây trội - chọn cây đạt tiêu chuẩn - nhân giống cho sản xuất.
C. Chọn cây trội – khảo nghiệm – chọn cây đạt tiêu chuẩn – nhân giống cho sản xuất.
B. Chọn cây trội – khảo nghiện – nhân giống cho sản xuất.
D. Chọn cây trội – chọn cây đạt tiêu chuẩn – nhân giống cho sản xuất.
. Quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo trải qua mấy vụ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Trong hệ thống sản xuất giống cây trồng, mục đích tạo ra hạt giống xác nhận là:
D. Để cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà
B. Do hạt siêu nguyên chủng tạo ra
C. Để nhân ra một số lượng hạt giống
A. Do hạt nguyên chủng tạo ra
. Trong sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì thì năm thứ mấy ta có hạt NC ?
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
. Bước nào sau đây không có trong sơ đồ duy trì của quy trình sản xuất cây trồng nông nghiệp?
A. Thí nghiệm so sánh giống
B. Sản xuất hạt SNC
C. Chọn cây ưu tú
D. Sản xuất hạt giống XN
. Tại sao hạt giống nguyên chủng, siêu nguyên chủng cần được sản xuất tại các cơ sở sản xuất giống chuyên nghiệp?
B. Đủ điều kiện về phương tiện, thiết bị hiện đại
C. Có đủ phương tiện và trình độ thực hiện quy trình kĩ thuật gieo trồng
D. Cơ sở sản xuất giống được trung ương quản lý
A. Vì hạt giống có chất lượng và độ thuần khiết cao
Trong quy trình nhân giống ở cây trồng tự thụ phấn, theo sơ đồ duy trì thì vật liệu ban đầu là:
A. Hạt giống siêu nguyên chủng
B. Hạt giống nguyên chủng
C. Hạt giống bị thoái hóa
D. Hạt giống xác nhận
Cây trồng nào được người dân sử dụng để nhân giống vô tính?
A. Lúa, dừa, dưa, bầu, bí
D. Cả A và B
B. Khoai, mía, chuối
C. Mít, ổi, mận, lúa
. Hình thức nào được người dân sử dụng để nhân giống hữu tính?
B. giâm cành
C. Trồng bằng củ
D. Trồng bằng dây (dây khoai)
A. Gieo hạt
Theo em trong sản xuất giống cây trồng nông nghiệp, ở cây trồng tự thụ phấn chéo thì vụ thứ 2 là giai đoạn nào trong hệ thống sản xuất giống cây trồng ?
A. Giai đoạn 1
B. Giai đoạn 2
C. Giai đoạn 3
D. Giai đoạn 4
. Chọn câu đúng trong các câu dưới đây:
C. Hạt siêu nguyên chủng được tạo ra từ hạt nguyên chủng
D. Hạt nguyên chủng được tạo ra từ hạt xác nhận
B. Hạt xác nhận dùng để sản xuất đại trà
A. Hạt siêu nguyên chủng được tạo ra từ hạt xác nhận
. Theo em những câu dưới đây thì câu nào là câu đúng ?
B. Hạt giống SNC được tạo ra từ hạt NC
C. Trong quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo được tiến hành qua 4 vụ.
A. Hệ thống sản xuất giống cây trồng gồm 2 giai đoạn
D. Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì được tiến hành qua 5 năm.
Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp
C Tách rời tế bào, mô giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cây trưởng thành.
B Tách tế bào TV nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào TV sống, phát triển thành cây hoàn chỉnh.
D Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi, rễ, phát triển thành cây mới.
A Tách rời tế bào TV nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh.
: Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào là........của tế bào thực vật.
A. Tính đa dạng.
B. Tính ưu việt.
C. Tính năng động.
D. Tính toàn năng.
Tế bào phôi sinh là
A. Những tế bào đã được biệt hóa.
C. Những tế bào hình thành ở giai đoạn đầu của hợp tử chưa mang chức năng chuyên biệt.
B. Những tế bào hình thành ở giai đọan đầu tiên của hợp tử
D. Những tế bào có tính toàn năng.
Đặc điểm của TB chuyên hóa là:
C. Có tính toàn năng, đã phân hóa nhưng không mất khả năng biến đổi và có khả năng phản phân hóa.
D. Có tính toàn năng, nếu được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp để phân hóa thành cơ quan.
B. Có tính toàn năng, có khả năng phân chia vô tính.
A. Mang hệ gen giống nhau, có màng xenlulô, có khả năng phân chia.
: Sự chuyển hóa TB phôi sinh → TB chuyên hóa đảm nhận chức năng khác nhau gọi là:
A. Sự phân chia TB
D. Sự nảy mầm
C. Sự phân hóa TB
B. Sự phản phân hóa TB
: Sự chuyển hóa TB chuyên hóa → TB phôi sinh, có khả năng phân chia mạnh mẽ là:
C. Sự phản phân hóa TB
D. Sự nảy mầm
B. Sự phân hóa TB
A. Sự phân chia TB.
Ý nghĩa của nuôi cấy mô, TB là:
C. Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.
D. Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu.
B. Có trị số nhân giống thấp.
A. Các sản phẩm không đồng nhất về mặt di truyền.
: Cây trồng được sản xuất theo công nghệ nuôi cấy mô, TB có đặc điểm:
A. Sạch bệnh, đồng nhất về di truyền
C. Sạch bệnh, không đồng nhất về di truyền
B. Không sạch bệnh, đồng nhất về di truyền
D. Hệ số nhân giống cao.
Trong môi trường tạo rễ có bổ sung chất kích thích sinh trưởng:
A. Chất dinh dưỡng.
B. Các chất auxin nhân tạo ( αNAA và IBA ).
C. Các chất auxin nhân tạo ( NAA và IBA ).
D. Các nguyên tố vi lượng.
Các lọai cây lâm nghiệp thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô:
C. Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng.
B. Cây keo lai, bạch đàn, mía, tùng, trầm hương.
A. Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, trầm hương.
D. Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương.
. Quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế bào được thực hiện theo trình tự sau:
C. Chọn vật liệu - Tạo rễ - Tạo chồi - Cấy cây trong môi trường thích ứng
B. Chọn vật liệu - Tao chồi - Tạo rễ - Cấy cây trong môi trường thích ứng
D. Chọn vật liệu - Khử trùng - Tạo chồi - Tạo rễ - Cấy trong môi trường thích ứng
A. Chọn vật liệu - Tạo chồi - Sát trùng - Tạo rễ
Vật liệu để nuôi cấy mô tế bào là:
A. Củ, quả đã chín
B. Củ, quả còn non
C. Mô phân sinh đỉnh của thân, cành, rễ
D. Đồng ý với cả 3 phương án
Ưu điểm của nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào:
A. Hệ số nhân giống cao, nhân giống nhanh
C. Duy trì được tính tốt của cây bố mẹ
B. Cây được tạo ra sạch bệnh
D. Cả A, B, C
Cơ sở khoa học của công nghệ nuôi cấy mô tế bào?
A. Tế bào có tính toàn năng
B. Tế bào chỉ chuyên hóa đặc hiệu
C. Tế bào không thể phát triển thành cây
D. Mô tế bào không thể sống độc lập
Nuôi cấy mô tế bào có thể bắt đầu từ loại tế bào nào?
A. Tế bào hợp tử
B. Tế bào phôi sinh
C. Tế bào phân hóa
D. Tế bào phân sinh
Ý nghĩa của công nghệ nuôi cấy mô tế bào?
A. Làm giảm sức sống của cây giống
B. Làm phong phú giống cây trồng
C. Làm tăng hệ số nhân giống
D. Làm giảm hệ số nhân giống
Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Có hệ số nhân giống thấp
B. Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô công nghiệp
C. Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền
D. Nếu nguyên liệu nuôi cấy hoàn toàn sạch bệnh thì sản phẩm nhân giống sẽ hoàn toàn sạch bệnh
. Sự phân hóa tế bào là hiện tượng:
A. Tế bào hợp tử phân chia thành các tế bào phôi sinh chưa mang chức năng chuyên biệt
B. Các tế bào phôi sinh biến dổi thành các tế bào chuyên hóa đặc hiệu
C. Các tế bào chuyên hóa đặc hiệu trở về dạng phôi sinh và phân chia mạnh mẽ
D. Điều khiển sự phát sinh hình thái tế bào thực vật một cách định hướng
Nuôi cấy mô, tế bào là phương pháp...
A. Tách rời tế bào, mô giâm trong môi trường có chất kích thích để mô phát triển thành cây trưởng thành
B. Tách rời tế bào thực vật nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp giống như trong cơ thể sống, giúp tế bào phân chia, biệt hóa thành mô, cơ quan, phát triển thành cây hoàn chỉnh
C. Tách mô, nuôi dưỡng trong môi trường có chất kích thích tạo chồi, rễ, phát triển thành cây m
D. Tách tế bào thực vật nuôi cấy trong môi trường cách li để tế bào thực vật sống, phát triển thành cây hoàn chỉnh
Sự chuyển hóa TB chuyên hóa → TB phôi sinh, có khả năng phân chia mạnh mẽ là:
A. Sự phân chia tế bào
C. Sự nảy mầm
D. Sự phân hóa tế bào
B. Sự phản phân hóa tế bào
Cấu tạo keo đất theo thứ tự từ trong ra ngoài là:
A. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bất động → lớp ion khuếch tán.
B. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion bất động.
C. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion khuếch tán → lớp ion bất động.
D. Ở giữa nhân keo → lớp ion quyết định điện → lớp ion bù → lớp ion khuếch tán
. Thành phần nào của keo đất có khả năng trao đổi ion với các ion trong dung dịch đất?
A. Lớp ion quyết định điện.
B. Lớp ion bất động.
C. Lớp ion khuếch tán.
D. Nhân keo đất.
Nhờ khả năng trao đổi ion trong đất mà
A. Chất dinh dưỡng trong đất ít bị rửa trôi.
B. Phản ứng dung dịch đất luôn ổn định.
C. Nhiệt độ đất luôn điều hòa.
D. Cây trồng được cung cấp đẩy đủ và kịp thời chất dinh dưỡng.
Khả năng hấp phụ của đất phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Thành phần cơ giới
B. Số lương keo đất.
C. Số lượng hạt sét
D. Phản ứng dung dịch đất
Các chất dinh dưỡng trong đất được giữ lại ở đâu?
A. Keo đất
.
B. Keo đất và dung dịch đất.
C. Dung dịch đất.
D. Tất cả các loại hạt có trong đất.
Yếu tố nào quyết định độ chua hoạt tính của đất ?
A. H+ trong dung dịch đất.
B. H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất.
C. Al3+ trong dung dịch đất.
D. H+ và Al3+ trong keo đất.
Đất có phản ứng kiềm là do trong đất có chứa:
A. Các muối tan NaCl, Na2SO4
B. Các ion H+ và Al3+
C. H2SO4.
D. Các ion mang tính kiềm: Na+, K+, Ca2+...
. Đất có độ phì nhiêu biểu hiện đặc điểm nào?
A. Tơi xốp, thoáng khí, nhiều mùn và VSV cho cây đạt năng suất cao
B. Đảm bảo cho cây đạt năng suất cao.
C. Cung cấp nước.
D. Không chứa chất độc hại.
Bón phân hữu cơ cho đất có tác dụng?
A. Chứa gốc axit, tăng dinh dưỡng cho đất.
B. Tăng hoạt động của VSV, bổ sung chất dinh dưỡng cho đất.
C. Chứa gốc axit, làm tăng hoạt động của VSV.
D. Chứa nhiều xác xenlulozo, làm cho đất hóa chua.
. Thành phần nào gây ra phản ứng kiềm trong đất?
A. Na2CO3, CaCO3
B. HCl
C. H2SO4
D. Tất cả đều đúng
. Keo đất mang điện tích gì?
A. Đa số điện tích âm, một số ít mang điện tích dương
B. Điện tích dương
C. Điện tích âm
D. Đa số điện tích dương, một số ít mang điện tích âm
Phản ứng của dung dịch đất do yếu tố nào quyết định?
A. Nồng độ H+ và OH-
B. Nồng độ bazơ
C. Nồng độ Na+
D. Nồng độ axít
Chọn câu đúng khi xác định phản ứng của dung dịch đất:
A. Nếu [H+] > [OH-] thì đất có phản ứng kiềm
B. Nếu [H+] < [OH-] thì đất có phản ứng trung tính
C. Nếu [H+] > [OH-] thì đất có phản ứng chua
D. Nếu [H+] < [OH-] thì đất có phản ứng chua
. Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
A. Là đất có nhiều muối tan và xác thực vật, động vật
B. Là đất có dinh dưỡng
C. Là khả năng cung cấp đồng thời, không ngừng nước và dinh dưỡng cho cây
D. Là đất có nhiều dinh dưỡng
. Độ chua hoạt tính của đất là do ion nào gây nên?
A. OH-
B. Al3+ và H+
C. Al3+
D. H+
. Keo là đất gì?
A. Là những phần tử có kích thước trên 1 micromet, không tan trong nước mà ở tạng thái huyền phù
B. Là những phần tư có kích thước nhỏ dưới 1micromet, không tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù
C. Là những phần từ có kích thước trên 1micromet tan trong nước
D. Là những phần tử có kích thước nhỏ dưới 1micromet, tan trong nước
. Lớp ion nào trên hạt keo tham gia trao đổi ion?
A. Lớp ion quyết định điện
B. Nhân hạt keo
C. Lớp ion quyết bù
D. Lớp ion khuếch tán
Độ chua tiềm tàng của đất được tạo nên bởi?
A. H+ trong dung dịch đất
B. H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất
C. Al3+ trong dung dịch đất
D. H+ và Al3+ trong keo đất
Độ phì nhiêu tự nhiên của đất được hình thành do?
A. Thảm thực vật tự nhiên
B. Được cày xới thường xuyên
C. Được bón đầy đủ phân hóa học
D. Được tưới tiêu hợp lí
Ở Việt Nam, có khoảng bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên ở vùng đồi núi?
A. 50%.
B. 60%.
C. < 60%.
D. 70%.
: Tác dụng của biện pháp bón vôi ở cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?
A. Giảm độ chua của đất
B. Tăng độ phì nhiêu
C. Khử phèn
D. Rửa mặn
Tác dụng của biện pháp cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hóa học hợp lí ở cải tạo đất xám bạc màu?
A. Tăng độ phì nhiêu cho đất
B. Cung cấp chất dinh dưỡng và tăng vi sinh vật trong đất
C. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho đất
D. Làm tầng đất mặt dày lên, tăng độ phì nhiêu cho đất
Đặc điểm của đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá?
A. Đất xấu, nghèo dinh dưỡng
B. Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh, cát sỏi chiếm ưu thế
C. Đất chua, nghèo dinh dưỡng
D. Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh, đất chua, rất nghèo dinh dưỡng và mùn
Nguyên nhân hình thành đất xám bạc màu là do đâu?
A. Chặt phá rừng bừa bãi
B. Đất dốc thoải
C. Địa hình dốc thoải, tập quán canh tác lạc hậu
D. Rửa trôi chất dinh dưỡng
Nguyên nhân gây xói mòn đất
A. Do nước mưa, nước tưới, tuyết tan
B. Địa hình dốc
C. Địa hình dốc và lượng mưa lớn
D. Do tập quán canh tác lạc hậu
Xói mòn đất là gì?
A. Sự rửa trôi chất dinh dưỡng trên bề mặt đất trồng
B. Sự phá huỷ tầng đất canh tác
C. Làm mất chất dinh dưỡng
D. Tất cả các đáp án trên
Tác dụng của xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng hợp lý ở biện pháp cải tạo đất xám bạc màu?
A. Hạn chế sự rửa trôi chất dinh dưỡng
B. Giữ đất luôn ẩm
C. Đất không bị khô hạn, tăng độ phì nhiêu cho đất
D. Hạn chế sự rửa trôi chất dinh dưỡng, giữ đất luôn ẩm
Đất lâm nghiệp chịu tác động của quá trình xói mòn đất mạnh hơn đất nông nghiệp vì:
A. Đất bằng phẳng
B. Có địa hình dốc
C. Đất trũng
D. Tất cả các đáp án trên
Một số loại cây trồng phù hợp với đất xám bạc màu:
A. Cây lương thực và cây họ đậu
B. Lúa, ngô, chè, đậu tương
C. Tất cả các loại cây trồng cạn
D. Lúa, ngô, khoai, sắn
Tác dụng của biện pháp bón vôi ở cải tạo đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá?
A. Giảm độ chua của đất
B. Tăng độ phì nhiêu
C. Khử phèn
D. Rửa mặn
Tác dụng của biện pháp thuỷ lợi khi cải tạo đất mặn?
A. Ngăn nước biển tràn vào, rửa mặn và hạ thấp mạch nước ngầm
B. Ngăn nước biển tràn vào
C. Tưới tiêu cho đồng ruộng
D. Ngăn nước biển tràn vào, rửa mặn
. Phân hóa học là loại phân:
A. Được sản xuất theo quy trình công nghiệp.
B. Có chứa các loài VSV.
C. Loại phân sử dụng tất cả các chất thải.
D. Loại phân hữu cơ vùi vào đất.
Chọn câu trả lời đúng:
A. Phân hoá học chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
B. Phân hoá học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao.
C. Phân hoá học dễ tan nên dùng để bón lót là chính.
D. Phân hoá học khó tan nên dùng bón lót là chính.
Vì sao không nên sử dụng phân hóa học quá nhiều?
A. Dễ tan.
B. Dễ tan cây không hấp thụ hết.
C. Không có tác dụng cải tạo đất.
D. Dễ tan, cây không hấp thụ hết → gây lãng phí, không có tác dụng cải tạo đất còn làm đất chua.
Khi bón nhiều phân đạm và bón liên tục nhiều năm sẽ gây hiện tượng gì cho đất?
A. Đất sẽ kiềm hơn.
B. Đất sẽ mặn hơn.
C. Đất sẽ chua hơn.
D. Đất trung tính.
. Loại phân nào dùng bón thúc là chính:
A. Đạm, kali.
B. Phân lân.
C. Phân chuồng.
D. Phân VSV.
Sau khi sử dụng phân hữu cơ cần chú ý điểm gì?
A. Phân đạm, kali chủ yếu dùng bón thúc là chính.
B. Phải bón vôi
C. Phải ủ trước khi bón
D. Ít nguyên tố khoáng
. Phân hữu cơ có đặc điểm:
A. Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.
B. Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng.
C. Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.
D. Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
. Loại phân nào dùng để bón lót là chính
A. Đạm.
B. Phân chuồng.
C. Phân NPK.
D. Kali.
Phân có tác dụng cải tạo đất:
A. Phân Hóa học.
B. Phân hữu cơ,
C. Phân vi sinh.
D. Phân lân.
Phân hữu cơ trước khi sử phải ủ cho hoai mục nhằm:
A. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh.
B. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải.
C. Tiêu diệt mầm bệnh.
D. Cây hấp thụ được.
