NEW
Font size
WorksheetsLịch sử
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tình hình kinh tế Mĩ sau khi bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?A. Nền kinh tế Mĩ bị tàn phá và thiệt hại nặng nề.
B. Nền kinh tế Mĩ phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châư Âu khác.
C. Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
D. Mĩ nhanh chóng khôi phục nền kinh tế và đạt được bước phát triển “thần kì”.
A
B
C
D
Nguy n nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thếgiới thứ hai là do
A. những khoản lợi nhuận khổng lồ nhờ buôn bán vũ khí và lương thực.
B. Mĩ ở xa chiến trường n n không bị chiến tranh tàn phá, được yên ổn phát triển sản xuất,đồng thời thu lợi nhuận khổng lồ nhờ buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến
.C. có thời gian hoà bình để phát triển sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nướctham chiến.
D. Mĩ tham chiến muộn n n không phải chi phí nhiều cho chiến tranh.
A
B
C
D
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại do Mĩ khởi đ u diễn ra từ
A. cuối thế kỉ XVIII.
B. đầu thế kỉ XIX.
C. đầu những năm 40 của thế kỉ XX.
D. giữa những năm 40 của thế kỉ XX
A
B
C
D
Nước tư bản giàu mạnh nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Mĩ. B. Anh. C. Pháp. D. Nhật Bản.
A
B
C
D
Nội dung nào không phải là mục ti u của “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ? A. Viện trợ kinh tế cho các nước nghèo. B. Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa. C. Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc D. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.
A
B
C
D
Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện “chiến lược toàn cầu'' A. Mĩ có sức mạnh về quân sự. B. Mĩ có thế lực về kinh tế.
C. Mĩ khống chế các nước đồng minh và các nước xã hội chủ nghĩa D. Mĩ tham vọng làm bá chủ thế giới.
A
B
C
D
Nguy n nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật. B. nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến. C. tài nguyên thiên nhiên phong phú. D. trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.
A
B
C
D
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ so với kinh tế Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A.Kinh tế Mĩ phát triển nhanh và luôn giữ vững địa vị hàng đầu. B.Kinh tế Mĩ bị các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt. C. Kinh tế Mĩ phát triển nhanh, nhưng thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái. D. Kinh tế Mĩ phát triển đi đôi với phát triển quân sự
A
B
C
D
Nhân tố nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh? A. Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ. B. Mĩ tiến hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6/1950). C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. Mĩ tiến hành chiến tranh chống Cu-ba.
A
B
C
D
Biểu hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới. B. đáp ứng được đầy đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước. C.từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới. D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.
A
B
C
D
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng? A. Quân đội Liên Xô. B. Quân Anh. C. Quân Mĩ. D. Quân Pháp.
A
B
C
D
Nguy n nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranhthế giới thứ hai? A. Yếu tố con người là vốn quý nhất. B. Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất. C. Các công ty có sức cạnh tranh cao. D. Chi phí cho quốc phòng thấp.
A
B
C
D
Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973? A. Phát triển nhảy vọt B. Phát triển vượt bậc. C. Phát triển thần kì D. Phát triển to lớn.
A
B
C
D
Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam? A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật. B. Vai trò l nh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước. C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển. D. Các công ty năng động có t m nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp
A
B
C
D
Nguyên nhân khách quan giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. được đền bù chiến phí từ các nước bại trận. B. tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu. C. sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mác-san. D. sự giúp đỡ của Li n Xô.
A
B
C
D
Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân. B. Tăng cường bóc lột bằng các hỉnh thức thuế. C. Tiến hành tổng tuyển cử tự do. D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, li n minh chặt chẽ với Mĩ.
A
B
C
D
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ thành lập năm 1949 nhằm mục đích gì? A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. C. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam. D. Chống lại các nước x hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
A
B
C
D
Các thành vi n đ u ti n của Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) gồm những nước nào?A. Anh, Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a. B.Anh, Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha. C. Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, I-ta-li-a. D.Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
A
B
C
D
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã phải dựa vảo đâu để phát triển kinh tế? A. Dựa vào nội lực của chính mình. B. Dựa vào nhân dân lao động trong nước C. Dựa vào các thuộc địa
.D. Nhận viện trợ của Mĩ theo “Kế hoạch phục hưng châu Âu”.
A
B
C
D
“Kế hoạch phục hưng châu Âu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai do nước nào đề ra?A. Anh. B. Pháp. C. Mĩ. D. CHLB Đức
A
B
C
D
Khi nhận được sự viện trợ của Mĩ từ “Kế hoạch phục hưng châu Âu”, mối quan hệ giữa các nước Tây Âu và Mĩ như thế nào? A. Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. B. Các nước Tây Âu bình đẳng với Mĩ.
C. Mĩ phụ thuộc vào các nước Tây Âu.
D. Mĩ và Tây Âu đối địch với nhau.
A
B
C
D
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu li n minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?
A. Trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ .B. Chống Liên Xô.
C. Tham gia khối quân sự NATO. D. Thành lập nhà nước Cộng hoà Li n bang Đức.
A
B
C
D
Điểm khác cơ bản của Nhật Bản so với các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
B. Tận dụng tốt các yếu tố b n ngoài để phát triển.
C. Sự l nh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước.
D. Chi phí cho quốc phòng thấp
A
B
C
D
“Liên minh châu Âu là tổ chức li n kết khu vực lớn nhất hành tinh” là vì
A. số lượng thành viên nhiều.
B. quan hệ với hầuu hết các quốc gia trên thế giới.
C. kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.
D. đây là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
A
B
C
D
Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
A. bùng nổ. B. đã kết thúc. C. đang diễn ra ác liệt. D. bước vào giai đoạn kết thúc.
A
B
C
D
Tham dự Hội nghị I-an-ta (2-1945) gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?A. Anh, Pháp, Mĩ. B. Anh, Pháp, Liên Xô. C. Liên Xô, Mĩ, Anh. D. Liên Xô, Mĩ, Pháp.
A
B
C
D
Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là
A. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
B. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
C. bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
D. duy trì hoà bình, an ninh thế giới và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các
nước.
A
B
C
D
Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?
A.Ban thư kí.
B. Toà án Quốc tế. C. Hội đồng Bảo an.D. Đại hội đồng.
A
B
C
D
Trụ sở chính của Li n hợp quốc được đặt ở đâu?
A. Niu-Oóc. B. Xan Phran-xi-scô. C. Oa-sinh-tơn. D. Ca-li-phoóc-ni-a
A
B
C
D
Quyết định của Hội nghị I-an-ta đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế như thế nào?
A. Liên Xô tham gia chống Nhật ở châu Á.
B. Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giói.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
A
B
C
D
Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, sau “Chiến tranh lạnh” các nước ra sức điều chỉnh chiến lược
A. lấy quân sự làm trọng điểm. B. lấy chính trị làm trọng điểm. C. lấy kinh tế làm trọng điểm. D. lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm
A
B
C
D
Sự kiện nào chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thếgiới thứ hai?
A. Mĩ viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu.
B. Mĩ giúp đỡ Nhật Bản.C. thành lập khối quân sự NATO.
C. Mĩ phát động “Chiến tranh lạnh”.
D. Cách mạng xanh trong nông nghiệp.
A
B
C
D
Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ năm 1945 đến nay là
A. làm thay đổi cơ cấu dân cư.
B. hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hoá.
C. làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực.
D. chế tạo nhũng loại vũ khí hiện đại có sức công phá, huỷ diệt lớn.
A
B
C
D
Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá?
A. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế
.B. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
C. Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU).
D. Việc duy trì sự liÊn minh Mĩ và Nhật.
A
B
C
D
. Trước những thách thức lớn của xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải làm gì để tận dụng những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực?
A. Đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học - công nghệ.
B. Đi tắt đón đầu những thành tựu công nghệ, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
C. Đi tắt đón đầu những thành tựu khoa học - công nghệ, xây dựng một nền văn hoá tiên tiến.
D. Tiếp thu, ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ, xây dựng một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, giữ vững chủ quyền độc lập.
A
B
C
D
. Thực dân Pháp tăng cường đầu tư vốn vào những lĩnh vực nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Việt Nam?
A. Công nghiệp chế tạo máy móc. B. Công nghiệp khai mỏ và trồng cao su.
C. Công nghiệp tiêu dùng. D. Ngoại thương.
A
B
C
D
. Tư bản Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
A. Đầu tư xây dựng các đô thị mới ở Việt Nam.
B. Củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản.
C. Tiếp tục kiểm soát thị trường Đông Dương.
D. Để bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
A
B
C
D
. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mới là do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây?
A. Chính sách tăng cường đầu tư vào công nghiệp của tư bản.
B. Chính sách đầu tư vốn của tư bản Pháp.
C. Chính sách tăng thuế khoá của tư bản Pháp.
D. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.
A
B
C
D
Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929), kinh tế Việt Nam có đặc điểm gì?
A. Kinh tế tư bản chủ nghĩa du nhập.
B. Phát triển cân đối giữa các ngành.
C. Phát triển chậm và lệ thuộc vào Pháp.
D. Phát triển mất cân đối, lệ thuộc Pháp.
A
B
C
D
So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 -1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của Pháp có điểm mới nào dưới đây?
A. Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
B. Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa.
C. Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.
D. Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.
A
B
C
D
Sự kiện nào là sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước, dân chủ công khai (1919 - 1925) của tầng lớp tiểu tư sản?
A. Xuất bản báo “Người nhà quê”.
B. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu và đưa tang Phan Châu Trinh.
C. Thành lập nhà xuất bản Nam Đồng thư xã.
D. Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng.
A
B
C
D
. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8 - 1925) nhằm mục đích
A. đòi tăng lương, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân.
B. đòi giảm giờ làm, cải thiện đời sống công nhân.
C. ngăn cản tàu chiến Pháp chở lính sang tham gia đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thuỷ thủ Trung Quốc.
D. giành chính quyền ở Sài Gòn về tay công nhân.
A
B
C
D
. Người sáng lập Công hội bí mật đầu tiên tại Sài Gòn - Chợ Lớn năm 1920 là
A. Ngô Gia Tự. B. Tôn Đức Thắng,
C. Phan Văn Trường. D. Trần Văn Giàu.
A
B
C
D
Giai cấp lãnh đạo phong trào “chấn hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá” (1919), đấu tranh chống Pháp độc quyền cảng Sài Gòn và xuất khẩu lúa gạo Nam Kì (1923) là
A. giai cấp tư sản mại bản. B. giai cấp tư sản dân tộc.
C. tầng lớp tiểu tư sản. D. giai cấp công nhân.
A
B
C
D
. Trong những năm 1919 - 1925, giai cấp tiểu tư sản ở Việt Nam đấu tranh nhằm mục đích
A. giành độc lập dân tộc.
B. đòi những quyền tự do, dân chủ.
C. “chấn hưng nội hoá”, “bài trừ ngoại hoá”.
D. ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc.
A
B
C
D
. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919 - 1925?
A. Công nhân Ba Son bãi công.
B. Công hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời.
A
B
C
D
. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác?
A. Bãi công của công nhân Ba Son (8-1925).
B. Phong trào “vô sản hoá” (1928).
C. Bãi công ở đồn điền cao su Phú Riềng (1929).
D. Bãi công ở nhà máy xi măng Hải Phòng (1928).
A
B
C
D
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925) đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân Việt Nam vì lí do nào dưới đây?
A. Đấu tranh có tổ chức và có mục đích chính trị rõ ràng.
B. Quy mô bãi công lớn.
C. Thời gian bãi công dài.
D. Hình thức đấu tranh phong phú.
A
B
C
D
. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8/1925) đánh dấu sự phát triển phong trào công nhân Việt Nam
A. bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác.
B. bước đầu chuyển từ đấu tranh tự giác sang tự phát,
C. hoàn thành chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác.
D. hoàn thành chuyển từ đấu tranh tự giác sang tự phát.
A
B
C
D
Một trong những biểu hiện phát triển của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1919 - 1925 là
A. phong trào đấu tranh mạnh mẽ hơn.
B. phong trào đấu tranh diễn ra trên quy mô rộng khắp cả nước.
C. ý thức giai cấp của công nhân đang phát triển.
D. hình thức đấu tranh phong phú.
A
B
C
D
