wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Phủ định siêu hình là sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ

                                             

                                                   

a)

bên trong

b)

tồn tại   

c)

bên ngoài

d)

lượng chất

2.

                                               

            Sự phủ định diễn ra cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tạiphát triển tự nhiên của sự vật là phủ định                          

a)

siêu hình   

b)

biện chứng   

c)

siêu nhân

d)

biện luận

3.

Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?

                         

                            

a)

Phủ định biện chứng   

b)

Phủ định của phủ định

c)

Phủ định siêu hình.   

d)

Phủ định sạch trơn.

4.

Phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng để phát triển sự vật và hiện tượng mới phủ định

                                        

                                                                       

a)

biện chứng   

b)

cái mới.   

c)

siêu hình.

d)

của phủ định.

5.

 Sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng là phủ định

                                                

                                                

a)

siêu hình 

b)

biện pháp 

c)

 siêu nhân

d)

biện chứng

6.

Kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật và hiện tượng mới là phủ định

                                               

                                              

a)

đặc biệt

b)

siêu hình 

c)

biện chứng

d)

đi cái mới

7.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

                                                 

 

a)

cảm giác 

b)

tri thức

c)

thấu hiểu

d)

nhận thức  

8.

Theo triết học duy vật biện chứng quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm

                                     

                                      

a)

Hai giai đoạn  

b)

Bốn giai đoạn  

c)

 Ba giai đoạn

d)

Năm giai đoạn

9.

Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiênxã hội được gọi là

                                                                    

 

a)

lao động   

b)

thực tiễn  

c)

cải tạo 

d)

  nhận thức

10.

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo

                            

                                     

 

a)

tư duy và trừu tượng.

b)

tự nhiên và xã hội.  

c)

cái cũ và cái mới.  

d)

duy vật và duy tâm.

11.

Vườn rau khô héo vì hạn hán kéo dài nên không có nước tưới là ví dụ thể hiện phủ định

                                           

                                       

a)

biện chứng

b)

siêu hình 

c)

tự nhiên

d)

  khách quan

12.

Ví dụ nào dưới đây là phủ định siêu hình?

 

a)

Hạt đậu phát triển thành cây đậu.

b)

Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến.

c)

Xã hội phong kiến thay thế xã hội chiếm hữu nô lệ.

d)

Bạn T đập nát hạt đậu.

13.

Ví dụ nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về phủ định siêu hình?

 

a)

Gió bão làm đổ cây cối.

b)

Con người sử dụng hóa chất độc hại tiêu diệt sinh vật.

c)

Xã hội tư bản chủ nghĩa thay thế xã hội phong kiến.

d)

Nước thải chưa được xử lí làm ô nhiễm môi trường nước dẫn đến cá chết hàng loạt.

14.

Nội dung nào dưới đây là phủ định biện chứng?

                                        

                                

 

a)

Cây lúa trổ bông

b)

Bão làm đổ cây.

c)

Sâu ăn hết lá cây.

d)

Đổ hoá chất xuống hồ làm cá chết

15.

Ví dụ nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định biện chứng?

a)

Bão làm đổ cây.

b)

Cây xoài ra hoa ra quả.

c)

Gió bão làm ảnh hưởng đến cây ăn quả.

d)

Đổ hoá chất xuống hồ làm cá chết.

16.

Quá trình phát triển từ trứng – tằm -> nhộng thể hiện quan điểm phủ định

                               

                                          

 

a)

hoàn toàn cái cũ  

b)

tự nhiên

c)

siêu hình

d)

biện chứng.   

17.

Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ

                                     

 

a)

chân lý   

b)

nhận thức  

c)

  thực tiễn 

d)

kinh nghiệm

18.

Thông qua quá trình hoạt động thực tiễn khả năng của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng thể hiện thực tiễn là

                                       

                                       

a)

cơ sở của nhận thức.   

b)

mục đích của nhân thức.

c)

tiêu chuẩn của chân lí.    

d)

động lực của nhận thức.

19.

Khi biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động bàn tay con người trở nên khéo léo hơn, tư duy phát triển hơn thể hiện thực tiễn là

                                        

                                    

a)

tiêu chuẩn của chân lí.      

b)

cơ sở của nhận thức.  

c)

mục đích của nhân thức.

d)

động lực của nhận thức.

20.

Nhờ có sự tiếp xúc tác động vào sự vật hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất

                                           

                                                         

a)

quy luật của chúng 

b)

quy định của chúng

c)

quy cách 

d)

vấn đề liên quan

21.

Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy nhận thức phát triển là vai trò nào của thực tiễn?

 

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức   

b)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

22.

Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn

a)

luôn cải tạo hiện thực khách quan.

b)

thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ.

c)

thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm.

d)

luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức.

23.

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

a)

nhu cầu nhận thức thế giới khách quan của con người.

b)

thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.

c)

mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiên thực khách quan.

d)

con người cần giải quyết những nhu cầy nảy sinh.

24.

Câu nói: "Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông" thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

                                                                

                                     

 

a)

Cơ sở  

b)

Tiêu chuẩn của chân lý

c)

Động lực

d)

  Mục đích

25.

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn là thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

                                                                                           

 

a)

Thực tiễn là cơ sở.  

b)

Thực tiễn là động lực.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. 

d)

Thực tiễn là mục đích.

26.

                                             

 Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?           

 

a)

Thực tiễn là cơ sở.   

b)

Thực tiễn là động lực.

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí. 

d)

  Thực tiễn là mục đích.

27.

Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung hoàn thiện những tri thức

                                         

a)

đã cũ.

b)

chưa đầy đủ

c)

  vốn có.

d)

đang cần có.

28.

Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được

                           

 

a)

quan tâm

b)

tôn trọng 

c)

 chăm sóc  

d)

 yêu thương

29.

Là chủ thể của lịch sử, con người cần phải được

                                        

       

a)

tạo công ăn việc làm.    

b)

chăm sóc sức khỏe.

c)

đảm bảo các quyền chính đáng của mình.

d)

đáp ứng đầy đủ các nhu cầu.

30.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định con người là

             

        

 

a)

chủ thể của sự phát triển xã hội. 

b)

mục tiêu của sự phát triển xã hội.

c)

động lực của sự phát triển xã hội.    

d)

cơ sở của sự phát triển xã hội.

31.

Con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền chính đáng cho mình, phải là mục tiêu phát triển của xã hội vì con người

                                                 

                                   

a)

làm chủ thế giới  

b)

có nhiều hoài bão 

c)

là chủ thể của lịch sử

d)

luôn mong muốn hạnh phúc.

32.

Trứng gà đem rán, luộc...ăn hết đi. Đây là hình thức phủ định gì?

                          

                              

a)

Phủ định siêu hình.

b)

Phủ định biện chứng 

c)

Phủ định chủ quan.

d)

Phủ định khách quan.  

33.

                                             

                   Câu nào dưới đây là phủ định siêu hình?                     

 

a)

Tre già măng mọc.   

b)

Uống nước nhớ nguồn.

c)

Nước chảy đá mòn.  

d)

Cây có cội, nước có nguồn.

34.

Câu nào dưới đây KHÔNG nói về phủ định biện chứng?

                                                                                    

 

a)

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh. 

b)

Có mới nới cũ.

c)

Uống nước nhớ nguồn.   

d)

Tre già măng mọc.

35.

   Con người thám hiểm vòng quanh trái đất, chụp hình ảnh trái đất trên vệ tinh, chứng minh trái đất hình cầu. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?       

 

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.    

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.   

d)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

36.

Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

                     

                                                 

 

a)

Tháng tám nắng rám trái bưởi.   

b)

Gieo gió gặt bão. 

c)

Con hơn cha, nhà có phúc.

d)

Ăn cây nào, rào cây ấy.

37.

Dịch bệnh thúc đẩy các nhà khoa học nỗ lực nghiên cứu tìm ra vacxin phòng bệnh. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

 

a)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

b)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

d)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

38.

Thấy bố, mẹ mình vất vả khi bóc vỏ đậu bạn A đã nghiên cứu chế tạo thành công máy bóc vỏ đậu công nghiệp. Trong trường hợp này, A đã thực hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là động lực của nhận thức.

b)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

c)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

39.

Nhà bác học Lương Định Của nghiên cứu tìm ra giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt và được đưa vào gieo trồng phổ biến nên đã tạo ra sản lượng lớn lúa gạo. Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn?

                                         

                             

                 

a)

Cơ sở của nhận thức.  

b)

Mục đích của nhận thức.

c)

Động lực của nhận thức 

d)

 Tiêu chuẩn của chân lí.

40.

Bác Hồ đã từng nói: “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.Câu nói trên thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

                                      

                                

 

a)

Cơ sở của nhận thức 

b)

Mục đích của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

41.

Nhà Bác học Ga-li-lê nhờ có kính viễn vọng và kiên trì quan sát bầu trời đã khẳng định thuyết nhật tâm của Cô-péc-Ních là đúng là nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn?                  

                                  

 

a)

Động lực của nhận thức.   

b)

Tiêu chuẩn của chân lí. 

c)

Mục đích của nhận thức.

d)

Cơ sở của nhận thức.

42.

Ăng-ghen khẳng định: “Khi xã hội có nhu cầu về kĩ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn 10 trường đại học”, cho thấy thực tiễn có vai trò là

                                          

                                 

a)

cơ sở của nhận thức.  

b)

mục đích của nhận thức.

c)

động lực của nhận thức.   

d)

tiêu chuẩn của chân lí.