wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 301 LẦN 1/2020

Total questions: 40

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939 đánh dấu chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương về

a)

A. phương pháp và nhiệm vụ cách mạng.

b)

B. phương pháp và giai cấp lãnh đạo.

c)

C. lãnh đạo và hình thức tập hợp lực lượng.  

d)

D. nhiệm vụ cách mạng và giai cấp lãnh đạo.

2.

Nền độc lập dân tộc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 bị đe dọa trực tiếp bởi

a)

A. giặc ngoại xâm

b)

B. khó khăn tài chính

c)

C. nạn dốt

d)

D. nạn đói

3.

Sự kiện nào tạo nên tình trạng khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương đầu năm 1945?

a)

A. Nhật vào Đông Dương.

b)

B. Nhật đảo chính Pháp.

c)

C. Nhật đầu hàng Đồng minh.

d)

D. Liên Xô tấn công đạo quân Quan đông của Nhật.

4.

Một điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là đánh vào

a)

A. nơi đông dân nhiều của để cung cấp tiềm lực cho chiến tranh.

b)

B. nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

C. nơi tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp.

d)

D. nơi quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch.

5.

Việc tổ chức “Ngày đồng tâm” do Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động là để giải quyết khó khăn nào sau đây trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Nạn dốt

b)

B. Nạn đói

c)

C. Ngoại xâm

d)

D. Tài chính

6.

Điểm thống nhất cao giữa Cương lĩnh chính trị của Nguyễn Ái Quốc và Luận cương chính trị của Trần Phú là về

a)

A. nhiệm vụ trước mắt.      

b)

B. kẻ thù trước mắt.

c)

C. lực lượng cách mạng.              

d)

D. giai cấp lãnh đạo.

7.

Tính dân tộc thể hiện rõ nét trong phong trào dân chủ 1936-1939 là ở

a)

A. phương pháp đấu tranh.         

b)

B. lực lượng tham gia.

c)

C. giai cấp lãnh đạo

d)

D. kết quả đạt được

8.

Cuốn sách của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản ở Pa-ri năm 1925 là

a)

A. Những người cùng khổ

b)

B. Xiềng xích

c)

C. Bản án chế độ thực dân Pháp

d)

D. Đường Kách mệnh

9.

Sự kiện nào sau đây tác động đến việc Ban Thường vụ Trung ương Đảng phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?

a)

A. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

B. Pháp tổ chức cuộc tấn công căn cứ địa Việt Bắc.

c)

C. Pháp đề ra và thực hiện Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi.

d)

D. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.

10.

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được kí kết nhằm giải quyết vấn đề về cuộc chiến tranh của  thực dân Pháp ở khu vực

a)

A. Điện Biên Phủ.     

b)

B. Đông Dương.

c)

C. Việt Nam.         

d)

D. Việt Nam và Campuchia

11.

Tổ chức cách mạng đầu tiên của Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc thành lập ở nước ngoài là

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ở Hương Cảng- Trung Quốc.

b)

B. Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa-ri.

c)

C. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông.

d)

D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Trung Quốc.

12.

Năm 1929, sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam chứng tỏ điều gì?

a)

A. Sự phát triển của khuynh hướng cứu nước theo con đường cách mạng vô sản.

b)

B. Phong trào công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trở thành phong trào tự giác.

c)

C. Mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối cứu nước ở Việt Nam.

d)

D. Giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

13.

Năm 1951, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt được thống nhất thành

a)

A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

C. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.       

d)

D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

14.

Sự kiện đánh dấu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản tan rã?

a)

A. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập năm 1960.

b)

B. Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi năm 1994.

c)

C. Thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla năm 1975.

d)

D. Bản Hiến pháp mới được thông qua tại Nam Phi năm 1993, xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

15.

Địa phương nào được Đảng Cộng sản Đông Dương chọn là nơi thí điểm xây dựng các Hội cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh?

A. Lạng Sơn.                   B. Hà Nội.                       C. Cao Bằng.                                             D. Hải Phòng.

a)

A. Lạng Sơn

b)

B. Hà Nội

c)

C. Cao Bằng

d)

D. Hải Phòng

16.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), thắng lợi trên chiến trường có ý nghĩa thế nào đến thắng lợi trên bàn đàm phán?

a)

A. Chi phối phần lớn.                                             

b)

  B. Quyết định trực tiếp.

c)

C. Hỗ trợ trực tiếp.                 

d)

D. Hỗ trợ quan trọng.

17.

Trong bản Yêu sách của nhân dân An Nam , Nguyễn Ái Quốc đòi chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền sau cho dân tộc Việt Nam, ngoại trừ

a)

A. Quyền bình đẳng.                                                      

b)

     B. Quyền tự quyết.

c)

C. Quyền tự do, dân chủ.        

d)

  D. Quyền độc lập dân tộc.

18.

Việt Nam Quốc dân Đảng chủ trương tiến hành “cách mạng bằng sắt và máu” trên cơ sở lấy lực lượng nào làm chỗ dựa?

a)

A. Nông dân, công nhân và tiểu tư sản.    

b)

B. Tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc.

c)

C. Binh lính người Việt trong quân đội Pháp.

d)

D. Công nhân, địa chủ và tư sản dân tộc.

19.

Điểm tương đồng về nguyên nhân phát triển của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

B. Áp dụng khoa học kĩ thuật.

c)

C. Chi phí cho quốc phòng thấp.

d)

D. Hợp tác hiệu quả trong khuôn khổ các nước tư bản.

20.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930)?

a)

A. Thực dân Pháp còn mạnh.

b)

B. Thiếu sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

c)

C. Khởi nghĩa nổ ra trong thế bị động, lực lượng tổn thất.

d)

D. Chưa có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

21.

Yếu tố khách quan tác động đến chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1936 là

a)

A. Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản.

b)

B. Phong trào cách mạng Việt Nam đã được phục hồi.

c)

C. Đời sống của đa số nhân dân Việt Nam còn khó khăn, cực khổ.

d)

D. Phát xít Nhật câu kết với thực dân Pháp cai trị Đông Dương.

22.

Căn cứ vào đặc điểm nào khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

A. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn trên cả nước.

b)

B. Làm cho hệ thống chính quyền của thực dân và phong kiến tan rã.

c)

C. Đây là hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

d)

D. Đây là hình thức chính quyền do nhân dân làm chủ trên phạm vi cả nước.

23.

“Tăng cường hệ thống phòng ngự trên Đường số 4; Thiết lập Hành lang Đông-Tây” là nội dung Pháp triển khai trong kế hoạch quân sự nào?

a)

A. Kế hoạch Rơve.             

b)

B. Kế hoạch Xtalây-Taylo.

c)

C. Kế hoạch Nava.           

d)

D. Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi.

24.

Quốc gia nào sau đây là một trong những nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Trung Quốc.    

b)

B. Campuchia.   

c)

  C. Philippin.   

d)

D. Nhật Bản.

25.

Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo trong thế kỉ XX là

a)

A. Trung Quốc.       

b)

B. Liên Xô.     

c)

C. Nhật Bản.                          

d)

D. Mĩ.

26.

Theo thỏa thuận giữa các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sau đây chiếm đóng Tây Đức, Tây Beclin và các nước Tây Âu?

a)

A. Pháp, Mĩ và Đức.      

b)

B. Anh, Pháp và Đức.

c)

C. Liên Xô, Anh và Pháp.           

d)

D. Mĩ, Anh và Pháp.

27.

Phương tiện chiến tranh nào Pháp không huy động trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947?

a)

A. Ca-nô.           

b)

  B. Xe tăng.

c)

C. Tàu chiến.                

d)

D. Máy bay.

28.

Yếu tố thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Mĩ trong giai đoạn 1945 – 1973 là

a)

A. Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu (EC).

khí.

b)

B. Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư phát triển kinh tế.

c)

C. Tận dụng tốt nguồn viện trợ từ bên ngoài và các cuộc chiến tranh để làm giàu.

d)

D. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.

29.

Biến đổi đầu tiên của các quốc gia Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. giành độc lập.            

b)

B. phát triển kinh tế.

c)

C. hội nhập ASEAN.              

d)

D. bình thường hóa quan hệ với Mĩ.

30.

Tổ chức được coi là công cụ duy trì trật tự thế giới hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. Liên Hợp quốc.         

b)

B. Liên minh châu Âu.  

c)

C. NATO

d)

D. Vác-xa-va

31.

Liên minh chính trị - quân sự của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là tổ chức nào sau đây?

đồng tương trợ kinh tế (SEV).

a)

A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

B. Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

c)

C. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

32.

Quan điểm nào không có trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của Đảng?

a)

A. Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền.

b)

B. Tiến hành cuộc kháng chiến toàn dân.

c)

C. Tiến hành cuộc kháng chiến toàn diện.

d)

D. Dựa vào sức mình là chính, tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

33.

Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

A. Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

b)

B. Tổ chức phong trào Bình dân học vụ để xóa nạn mù chữ.

c)

C. Tổ chức tổng tuyển cử tự do bầu chính quyền địa phương.

d)

D. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân.

34.

Điểm chung giữa cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là đều

a)

A. đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai.

b)

B. diễn ra đồng thời cả ở nông thôn và thành thị.

c)

C. góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

d)

D. góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

35.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội nước ta, mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai thuộc loại mâu thuẫn

a)

A. thiết yếu.           

b)

B. chủ yếu.      

c)

C. quan trọng         

d)

D. giai cấp.

36.

Yếu tố nào là nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ trong thế kỉ XX?

a)

A. Con người. 

b)

B. Vật chất.       

c)

C. Khoa

học.                               

d)

D. Nghiên cứu.

37.

Bài học quan trọng của Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra sau phong trào cách mạng 1930-1931 là

a)

A. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

B. Đề cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

c)

C. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước XHCN.

d)

D. Sử dụng bạo lực của lực lượng vũ trang để giành chính quyền.

38.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989)?

a)

A. Kinh tế Liên Xô đang lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng trầm trọng.

b)

B. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

c)

C. Liên Xô tan rã, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô, Đông Âu sụp đổ.

d)

D. Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài tốn kém làm hai nước suy giảm thế mạnh.

39.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 – 1936 là

a)

A. Giải phóng các dân tộc Đông Dương.  

b)

B. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

C. Chống phát xít, chống chiến tranh.

d)

D. Chống đế quốc và chống phong kiến.

40.

“Buộc ta phải đàm phán với những điều kiện có lợi cho chúng nhằm kết thúc chiến tranh” là mưu đồ của Pháp trong kế hoạch quân sự nào?

a)

A. Nava.   

b)

B. Rơve.

c)

C. Đờ lát đơ Tátxinhi                                   

d)

D. Điện Biên Phủ trên không.