wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 23 SỬ 12

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Kế hoạch giải phóng miền Nam được bộ chính trị trung ương đảng đề ra trong hai năm đó là?

a)

1975-1976

b)

1972-1973

c)

1973-1974

d)

1974-1975

2.

Ban chấp hành trung ương đảng họp hội nghị lần thứ 21 (7/1973) nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Đòi Mỹ chính quyền Sài Gòn thi hành hiệp định Pari.

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh khôi phục kinh tế

d)

Tiếp tục đánh cho Mỹ cút đánh cho ngụy nhào

3.

Chiến dịch mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là?

a)

Chiến dịch đường 14 Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

4.

Hoàn cảnh lịch sử nào thuận lợi nhất để Bộ chính trị TW Đảng đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

a)

Quân Mỹ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam bị mất chỗ dựa

b)

Mỹ cắt giảm viện trợ về quân sự và tài chính cho chính quyền Sài Gòn

c)

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta nhất là sau chiến thắng Phước Long

d)

Khả năng chi viện của hậu phương lớn miền Bắc cho tuyến miền Nam

5.
Trước khi mở chiến dịch tấn công ở Buôn Ma Thuột, quân ta tổ chức đánh nghi binh ở đâu?
a)
Huế và Đà Nẵng.
b)
Phan Rang và Xuân Lộc.
c)
Xuân Lộc và Kon Tum
d)
Plâycu và Kon Tum
6.
Chiến thắng nào có ý nghĩa to lớn giúp Trung ương Đảng củng cố quyết tâm giải phóng miền Nam?
a)
Đông Nam Bộ.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Tây Nam Bộ.
d)
Đường 14 – Phước Long.
7.

Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 / 1973) là

a)

chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.

b)

chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.

c)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.

8.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum

b)

Gia Lai.

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Pleiku.

9.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) quyết định đề nhân dân miền Nam sử dụng.........đấu tranh.

a)

bạo lực

b)

chính trị

c)

biểu tình

d)

mít tinh

10.

Địa phương đầu tiên được giải phóng trong năm 1975 là gì?

a)

Phước Long

b)

Hà Nội

c)

Sài Gòn

d)

Đắk Nông

11.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 là

a)

Tiến chắc, đánh chắc

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Chinh phục từng gói nhỏ

12.

Tại sao ta quyết định chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Là địa bàn chiến lược quan trọng

b)

Giàu tài nguyên

c)

Đất bazan phì nhiêu

d)

Địch ở đây yếu

13.

Trận mở màn trong chiến dịch Tây Nguyên ta đánh vào

a)

Đà Nẵng

b)

Kontum

c)

Buôn Mê Thuật

d)

Gia Nghĩa

14.

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Là đòn quyết định của ta buộc địch phải đầu hàng

b)

Là thắng lợi quân sự quan trọng buộc địch phải ký Hiệp định

c)

Chuyển cuộc tiến công chiến lược ở Tây Nguyên thành cuộc Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

Đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến

15.

Trước khi đánh vào Buôn Mê Thuột, ta chủ trương đánh nghi binh ở đâu?

a)

Sài Gòn

b)

Đông Nam Bộ

c)

Gia Nghĩa

d)

Play cu - Kontum

16.

Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch giải phóng

a)

Sài Gòn - Gia Định

b)

Tây Nguyên

c)

Huế - Đà Nẵng

d)

Đảo trường Sa

17.

Ai là người đã tuyên bố đầu hàng quân giải phóng miền Nam Việt Nam trưa 30/4/1975?

a)

Nguyễn Văn Thiệu

b)

Ngô Đình Diệm

c)

Nic -xơn

d)

Dương Văn Minh

18.

Đâu không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 - 1975?

a)

Có hậu phương miền Bắc vững chắc

b)

Được sự giúp đỡ của các nước XHCN

c)

Truyền thống yêu nước của dân tộc

d)

Sự tác động của cuộc chiến tranh lạnh

19.

“Trong bất cứ tình hình nào, cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (01/1959).

b)

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973).

c)

Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973).

d)

Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).

20.

Chiến thắng Phước Long giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?

a)

Giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.

b)

Tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm 1976.

c)

Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh "cả năm 1975 là thời cơ" và chỉ rõ: ”Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

21.

Thái độ của quân đội Sài Gòn sau khi mất Phước Long (6/1/1975) là

a)

phản ứng yếu ớt và bất lực.

b)

phản ứng mang tính chất thăm dò.

c)

không phản ứng gì.

d)

phản ứng mạnh.

22.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện

a)

Lực lượng cách mạng miền Nam phát triển mạnh mẽ.

b)

Lực lượng cách mạng phát triển cả về số lượng và chất lương.

c)

Lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

d)

Lực lượng cách mạng phát triển theo chiều hướng có lợi cho cách mạng.

23.

Bộ chính trị nhấn mạnh sự cần thiết của việc thực hiện kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh, tiến đến giải phóng hoàn toàn miền Nam nhằm

a)

Đỡ thiệt hại về tinh thần cho nhân dân.

b)

Giữ gìn tốt cơ sở kinh tế cho nhân dân.

c)

Giảm bớt sự tàn phá do chiến tranh gây ra.

d)

Đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội.

24.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

giữ lại cố vấn, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Thỏa hiệp với các nước lớn gây khó khăn cho ta.

25.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

b)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

c)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

d)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

26.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Châu Đốc

b)

Rạch Giá

c)

Bạc Liêu.

d)

Đồng Nai

27.

Hướng tiến công đầu tiên của ta trong năm 1975 là

a)

Quảng Trị.

b)

Huế.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên.

28.

“Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên ,Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

29.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

30.

Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn?

a)

Nguyễn Vãn Thiệu.

b)

Nguyễn Cao Kì.

c)

Trần Văn Hương.

d)

Dương Văn Minh.

31.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là ở

a)

Kon Tum

b)

Gia Lai.

c)

Buôn Ma Thuột

d)

Pleiku.

32.

Vào lúc 10h45 ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã diễn ra sự kiên gì?

a)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

c)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ Nội các Sài Gòn.

d)

Đánh dấu chiến dịch Hồ Chí Minh hoàn toàn thắng lợi.

33.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi chung của ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mĩ (1954-1975) là

a)

sự đoàn kết,gắn bó của ba dân tộc Việt Nam,Lào,Campuchia.

b)

Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo

c)

các nước có chung đường lối kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.

d)

truyền thống yêu nước chống xâm lược của ba dân tộc .

34.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ,cứu nước(1954-1975) ?

a)

Nhân dân ta được sự ủng hộ giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa

b)

Miền Bắc hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ hậu phương.

c)

Việt Nam nhận được sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới

d)

. Sự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương

35.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới ?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Cách mạng tháng Tám năm (1945) và kháng chiến chống Mĩ  (1954-1975)

c)

Kháng chiến chống Pháp ( 1945-1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

d)

Cách mạng tháng Tám (1945) và Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

36.

Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam ( 1930-1975) do Đảng đề ra và thực hiện thành công là

a)

tự do và Chủ nghĩa xã hội.

b)

độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội.

c)

giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.

d)

cải cách ruộng đất và CNXH

37.

Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1930-1975) là

a)

truyền thống yêu nước đoàn kết dân tộc,đoàn kết quốc tế.

b)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội.

c)

xây dựng chính quyền của dân ,do dân,vì dân.

d)

sự lãnh đạo đúng đắn ,kịp thời của Đảng.

38.

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29/3/1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Miền Nam ?

a)

Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn Miền Nam

b)

Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được viện trợ từ Mĩ

c)

Quân Mĩ không còn tham chiến ở Miền Nam

d)

Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”

39.

Chiến thắng trong chiến dịch đường 14- Phước Long đã mở ra khả năng

a)

trưởng thành của quân Sài Gòn

b)

thắng lớn của quân ta.

c)

khả năng chiến đấu của quân Mĩ.

d)

trưởng thành của quân đội giải phóng Miền Nam

40.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn Miền Nam ?

a)

Quân Mĩ rút khỏi Miền Nam,địch mất chỗ dựa

b)

So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn

d)

Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

41.

Tinh thần “đi nhanh đến , đánh nhanh thắng “đó là tinh thần ra quân của dân tộc ta trong

a)

Chiến dịch Phước Long 6-1-1975

b)

Chiến dịch HCM 30-4-1975

c)

Chiến dịch điện biên phủ 1954

d)

Cuộc tiến công chiến lược 1972