wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ - KHÔI 12 - KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Total questions: 40

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào được xem là nhân tố chủ yếu tác động và chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập niên nửa sau thế kỉ XX?

a)

Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất thế giới.

b)

sự xác lập cục diện hai cực, hai phe.

c)

sự ra đời của 100 quốc gia trẻ tuổi.

d)

hình thành các liên minh chính trị - kinh tế.

2.

Nội dung nào không phải do Bộ Chỉ huy quân sự tối cao quân Đồng minh (SCAP) thực hiện ở Nhật Bản?

a)

thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung, trước hết là giải tán các “Daibátxư”.

b)

cải cách ruộng đất (địa chủ dưới 3 hécta, số còn lại đem bán cho nông dân).

c)

để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.

d)

dân chủ hóa lao động (thông qua thực hiện các đạo luật về lao động).

3.

Để ngăn chặn chủ nghĩa xã hội và hạn chế phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á, Mĩ và một số nước đã làm gì?

a)

kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (1950).

b)

kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ (1951).

c)

thành lập tổ chức Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO).

d)

thành lập tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

4.

Chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước Mĩ từ năm 1945 đến năm1973 có tác động gì?

a)

thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển.

b)

giúp Mĩ chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính thế giới.

c)

làm cho nền kinh tế Mĩ phụ thuộc vào các quốc gia khác.

d)

gây cản trở sự phát triển kinh tế Mĩ.

5.

Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ bắt đầu từ khi nào?

a)

cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX.

b)

đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

đầu những năm 40 của thế kỉ XX.

d)

thập niên đầu thế kỉ XX.

6.

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây là xu thế hòa hoãn giữa

a)

Mĩ với các nước thuộc địa của Mĩ ở châu Á.

b)

Mĩ với Nhật Bản.

c)

các nước Tây Âu và thuộc địa của họ.

d)

Mĩ, các nước TBCN với Liên Xô và các nước XHCN.

7.

Hậu quả nào của cách mạng khoa học – công nghệ gây nguy cơ cuộc chiến tranh hạt nhân?

a)

tạo công nghệ biến đổi gen.

b)

chế tạo các loại vũ khí hạt nhân.

c)

chế tạo điện nguyên tử.

d)

chế tạo rô bốt.

8.

Năm 1967, ba tổ chức Cộng đồng than – thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) hợp nhất thành tổ chức nào dưới đây?

a)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

b)

Cộng đồng châu Âu.

c)

Liên minh kinh tế - chính trị châu Âu.

d)

Liên minh châu Âu.

9.

Kết quả lớn nhất của Mĩ trong việc triển khai chiến lược toàn cầu là

a)

Mĩ bị thất bại ở một số nơi như Trung Quốc, Cuba, Việt Nam.

b)

góp phần làm sụp đổ hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

làm cho quan hệ quốc tế ngày càng có tính mở rộng.

d)

làm cho quan hệ quốc tế ngày càng có tính mở rộng.

10.

Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vị thế kinh tế của Mĩ là

a)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b)

nước điều phối nền kinh tế thế giới.

c)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

d)

Mĩ chi phối các tổ chức kinh tế - tài chính thế giới.

11.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế của Tây Âu giai đoạn 1950 – 1973?

a)

áp dụng thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật.

b)

tận dụng tốt cơ hội bên ngoài.

c)

vai trò Nhà nước trong việc quản lí và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

d)

Mĩ bảo trợ, đầu tư phát triển các ngành dân dụng.

12.

Sự kiện nào được coi là “ngọn gió thần” giúp Nhật Bản phát triển nhanh nền kinh tế trong những năm 50 của thế kỉ XX?

a)

Mĩ tiến hành chiến tranh Triều Tiên.

b)

Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Mĩ bị sa lầy trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Các cuộc cải cách dân chủ của các nước Đồng minh.

13.

Đâu là khó khăn nhất đối với Mĩ khi thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?

a)

kinh tế của Mĩ bị suy giảm so với các cường quốc khác.

b)

Mĩ đã mất hết các thuộc địa.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc trên thế giới.

d)

Mĩ lo ngại chủ nghĩa khủng bố.

14.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là gì?

a)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

b)

các phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi.

c)

khoa học phát triển độc lập với kĩ thuật.

d)

kĩ thuật là nhân tố quyết định hàng đầu.

15.

Nhân tố nào đã tác động đến việc hình thành trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực?

a)

dựa vào thực lực của các cường quốc.

b)

hợp tác chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân.

d)

cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

16.

Để rút ngắn thời gian nghiên cứu khoa học, Nhật Bản thực hiện bằng cách nào?

a)

thành lập các viện nghiên cứu, đào tạo cán bộ nghiên cứu.

b)

thu hút chất xám từ Ấn Độ và các nước đang phát triển.

c)

tăng cường giáo dục – đào tạo để lựa chọn nguồn nhân lực chất lượng.

d)

mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ.

17.

Các liên kết kinh tế ở Tây Âu được thành lập trong những năm 50 của thế kỉ XX là

a)

Cộng đồng than – thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng châu Âu (EC).

b)

Cộng đồng than – thép châu Âu; Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) và Cộng đồng châu Âu (EC).

c)

Cộng đồng than – thép châu Âu; Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC), Cộng đồng châu Âu (EC) và Liên minh châu Âu (EU).

18.

Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành công đánh dấu Mĩ thất bại trong mục tiêu nào dưới đây của chiến lược toàn cầu?

a)

đàn áp phong trào vì hoà bình, dân chủ, tiến bộ xã hội.

b)

đàn áp phong trào công nhân và phong trào cộng sản thế giới.

c)

khống chế các nước tư bản chủ nghĩa đồng minh.

d)

ngăn chặn, đẩy lùi chủ nghĩa xã hội phát triển sang châu Á.

19.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại nhằm đáp ứng

a)

yêu cầu giao lưu quốc tế.

b)

yêu cầu phát triển văn hóa.

c)

yêu cầu của kĩ thuật và yêu cầu của sản xuất.

d)

yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục.

20.

Nội dung chủ yếu của học thuyết Phucưda và học thuyết Kaiphu là

a)

tăng cường các mối quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

b)

tăng cường quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với Mĩ và Tây Âu.

c)

tăng cường quan hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với Trung Quốc.

d)

coi trọng quan hệ với Mĩ và mở rộng quan hệ đối ngoại với Mĩ trên phạm vi toàn cầu.

21.

Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua) thành lập các liên kết kinh tế nhằm mục đích gì?

a)

đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Nhật Bản.

b)

hợp tác cùng phát triển.

c)

thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

d)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

22.

Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới mới chưa định hình, Mĩ đã triển khai chiến lược nào?

a)

“Ngăn đe thực tế”.

b)

“Phản ứng linh hoạt”.

c)

“Cam kết và mở rộng”.

d)

“Đối đầu trực tiếp”.

23.

Nhật Bản bình thường hóa quan hệ với Liên Xô trong bối cảnh nào?

a)

khi Chiến tranh lạnh chưa diễn ra.

b)

khi Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

khi Chiến tranh lạnh gần kết thúc.

d)

khi Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

24.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1973 đến nay diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực nào?

a)

lĩnh vực công nghệ.

b)

lĩnh vực kĩ thuật.

c)

nghiên cứu khoa học cơ bản.

d)

nghiên cứu khoa học ứng dụng.

25.

Trong thập niên 80 của thế kỉ XX, Mĩ triển khai học thuyết Rigân và chiến lược “Đối đầu trực tiếp” nhằm mục đích gì?

a)

khắc phục những khó khăn, suy yếu của Mĩ thời kì “sau Việt Nam”.

b)

Mĩ trực tiếp đối đầu với Liên Xô và làm sụp đổ hệ thống XHCN.

c)

can thiệp vào hầu hết các công việc quốc tế ở các địa bàn chiến lược.

d)

đe dọa bằng vũ lực đối với phong trào giải phóng của các dân tộc trên thế giới.

26.

Để tạo môi trường quốc tế thuận lợi, các nước lớn đã điều chỉnh mối quan hệ theo chiều hướng nào?

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột.

b)

tham gia vào các tổ chức liên kết khu vực.

c)

đẩy mạnh nghiên cứu khoa học – công nghệ.

d)

thành lập liên minh quốc tế chống chủ nghĩa khủng bố.

27.

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại của thế giới khởi đầu từ Mĩ là do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

ở Mĩ tổ chức nhiều cuộc thi khoa học – kĩ thuật.

b)

trình độ nghiên cứu khoa học của người Mĩ cao hơn các quốc gia khác.

c)

sự hợp tác về kinh tế, chính trị, khoa học – kĩ thuật của Mĩ đạt hiệu quả cao.

d)

Mĩ đầu tư cho nghiên cứu khoa học, có nhiều nhà khoa học nổi tiếng đến Mĩ.

28.

Kế hoạch Mácsan (6/1947) của Mĩ đề ra nhằm thực hiện mục tiêu gì?

a)

Mĩ muốn cho Tây Âu vay để lấy lãi.

b)

Mĩ muốn thể hiện sức mạnh kinh tế của mình.

c)

Mĩ muốn giúp Tây Âu khôi phục kinh tế để Tây Âu lệ thuộc vào Mĩ.

d)

Mĩ muốn hạn chế sự phát triển của các nước Tây Âu.

29.

Giai đoạn 1950 – 1951, Nhật Bản khôi phục được nền kinh tế đạt mức trước chiến tranh vì nguyên do nào dưới đây?

a)

áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

b)

sự nỗ lực của bản thân và sự hỗ trợ của Mĩ.

c)

vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

d)

các công ti của Nhật tiềm lực và sức cạnh tranh cao.

30.

Cho các sự kiện sau: 1. Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan”; 2. Mĩ thực hiện sách lược hoà hoãn với hai nước xã hội chủ nghĩa Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào giải phóng dân tộc; 3. Mĩ thành lập khối quân sự NATO; 4. Mĩ đề ra và thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

a)

1, 2, 3, 4.

b)

1, 3, 2, 4.

c)

2, 3, 4, 1.

d)

2, 1, 3, 4.

31.

Giai đoạn phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973, được mệnh danh là

a)

giai đoạn phát triển “thần kì”.

b)

giai đoạn khôi phục kinh tế.

c)

giai đoạn cạnh tranh quyết liệt.

d)

trở thành “con rồng” của châu Á.

32.

Việc Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan” có tác động đến quan hệ quốc tế ở châu Âu như thế nào?

a)

Tạo sự đối lập về kinh tế - chính trị giữa Tây Âu với Đông Âu.

b)

Tạo sự đối lập về quân sự giữa Mĩ và Tây Âu với Liên Xô và Đông Âu.

c)

Tạo sự liên kết kinh tế giữa Mĩ và Tây Âu với Đông Âu.

d)

Tạo sự đối lập về kinh tế - chính trị giữa Mĩ và Tây Âu với Liên Xô.

33.

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây được bắt đầu từ khi nào?

a)

Hiệp định đình chiến hai miền Nam – Bắc Triều Tiên (7/1953).

b)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7/1954).

c)

những cuộc gặp gỡ Xô – Mĩ (đầu những năm 70 của thế kỉ XX).

d)

Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989).

34.

Nguồn gốc sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là

a)

do nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.

b)

do đòi hỏi của đời sống, của sản xuất.

c)

do sự cạnh tranh giữa các cường quốc.

d)

do quá trình toàn cầu hoá, cần phát triển công nghệ thông tin.

35.

Những sự kiện nào thể hiện sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?

a)

kí Hiệp ước Hòa bình và Hữu nghị Nhật – Trung.

b)

kí Hiệp định thương mại tự do với ASEAN.

c)

đưa ra học thuyết Phucưda và học thuyết Kaiphu.

d)

đưa ra học thuyết Miyadaoa và học thuyết Hasimôtô.

36.

Vị trí của Liên minh châu Âu trong xu thế đa cực của thế giới đang hình thành là

a)

trở thành một cực duy nhất của thế giới.

b)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn.

c)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất châu Âu.

d)

trở thành một cực trong xu thế đa cực của thế giới.

37.

Sau thời kì Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đã điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng

a)

đẩy mạnh công nghệ cao.

b)

hợp tác để chống khủng bố.

c)

tập trung vào phát triển kinh tế.

d)

tăng cường sản xuất vũ khí nguyên tử.

38.

Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nền kinh tế và chính trị Mĩ bị suy giảm so với các cường quốc khác là

a)

sự đối đầu Xô - Mĩ kéo dài.

b)

công nghệ của Mĩ bị lạc hậu.

c)

sự thất bại trong chiến tranh ở Việt Nam.

d)

sự cạnh tranh khốc liệt của Nhật Bản và Tây Âu.

39.

Trong cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp là do

a)

nhà khoa học là người trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất.

b)

tất cả các phát minh khoa học đều được ứng dụng vào sản xuất.

c)

khoa học trở thành nguồn gốc chính của tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.

d)

phát minh khoa học đều phục vụ trực tiếp cho đời sống con người.

40.

Thời gian liên tục Nhật Bản đạt tốc độ tăng trưởng cao 10,8%/ năm là

a)

1950 – 1951.

b)

1951 – 1960.

c)

1960 – 1969.

d)

1960 – 1973.