Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý 10 (Bài tập)

Total questions: 40

Worksheet time: 10hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Thả một hòn đá từ một độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao 4h xuống đất thì hòn đá sẽ rơi trong thời gian (Bỏ qua sức cản không khí):

a)

t = 2 s

b)

t = 3 s

c)

t = 4 s

d)

t = 0.5 s

2.

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5 m xuống. Vận tốc của nó khi chạm đất là

a)

8,899 m/s.

b)

10 m/s

c)

5 m/s

d)

2 m/s

3.

Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80 m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10 m/s2 , thời gian rơi là

a)

4,04 s

b)

8,00 s

c)

4,00 s

d)

2,86 s

4.

Hai vật được thả rơi từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Chọn câu đúng:

a)

h1/h2=0,5

b)

h1/h2=0,25

c)

h1/h2=2

d)

h1/h2=4

5.

Một vật rơi tự do tại nơi g = 9,8 m/s2 . Khi rơi được 19,6 m thì vận tốc của vật là

a)

384,16 m/s

b)

19,6 m/s

c)

1 m/s

d)

9,82 m/s

6.

Chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính 5 cm. Tốc độ góc của nó không đổi và bằng 4,7 rad/s. Tốc độ dài của chất điểm theo cm/s là

a)

23,5

b)

0,235

c)

0,94

d)

4,7

7.

Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s?

a)

7200

b)

125,7

c)

188,5

d)

62,8

8.

Một chiếc xà lan chạy xuôi ḍòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc tương đối của xà lan đối với nước là bao nhiêu?

a)

16 km/h

b)

8 km/h

c)

32 km/h

d)

12 km/h

9.

Có hai lự F1 F2 F1 F2 F F F = +1 2 c đồng quy và . Gọi α là góc hợp bởi và , và Nếu F = F1 + F2 thì:

a)

α = 0

b)

α = 900

c)

α = 1800

d)

0< α < 900

10.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là

a)

4 N

b)

1 N

c)

2 N

d)

100 N

11.

Một hợp lực 2 N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

8 m

b)

2 m

c)

1 m

d)

4 m

12.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2 N

b)

5 N

c)

10 N

d)

50 N

13.

Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

0,5 m

b)

1 m

c)

2 m

d)

3 m

14.

Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500 m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là:

a)

800 N

b)

-800 N

c)

400 N

d)

-400 N

15.

Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi lực hút là 5 N thì vật ở độ cao h bằng:

a)

2R

b)

9R

c)

2R/3

d)

R/9

16.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài 24 cm thì lực dàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

a)

22 cm

b)

28 cm

c)

40 cm

d)

48 cm

17.

Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng là 100 N/m để lò xo dãn ra được 10 cm? Lấy g = 10 m/s2

a)

1 kg

b)

10 kg

c)

100 kg

d)

1000 kg

18.

Chọn đáp án đúng. Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100 N/m để nó dãn ra được 10 cm? Lấy g = 10 m/s2 ?

a)

1000 N

b)

100 N

c)

10 N

d)

1 N

19.

Một vật có vận tốc đầu có độ lớn là 10 m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,10. Hỏi vật đi được 1 quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 10 m/s2

a)

20 m

b)

50 m

c)

100 m

d)

500 m

20.

Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15 m/s. Lực hãm có độ lớn 3000 N làm xe dừng trong 10 s. Khối lượng của xe là

a)

1500 kg

b)

2000 kg

c)

2500 kg

d)

3000 kg

21.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:

a)

giảm 3 lần

b)

tăng 3 lần

c)

giảm 6 lần

d)

không thay đổi

22.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:

a)

tăng 2 lần

b)

tăng 4 lần

c)

giảm 2 lần

d)

không đổi

23.

Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là v0 = 20 m/s từ độ cao 45 m và rơi xuống đất sau 3 s. Hỏi tầm bay xa (theo phương ngang) của quả bóng bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí.

a)

30 m

b)

45 m.

c)

60 m

d)

90 m

24.

Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15 m/s. Lực hãm có độ lớn 3000 N làm xe dừng trong 10 s. Khối lượng của xe là

a)

1500 kg

b)

2000 kg

c)

2500 kg

d)

3000 kg

25.

Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50 m (theo phương ngang). Lấy g = 10 m/s2 . Thời gian rơi của bi là

a)

0,25 s

b)

0,35 s

c)

0,5 s

d)

0,125 s

26.

Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là vo = 20 m/s và rơi xuống đất sau 3 s. Hỏi quả bóng được ném từ độ cao nào? Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí

a)

30 m

b)

45 m

c)

60 m

d)

90 m

27.

Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc α = 450 . Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 2 kg (hình vẽ). Bỏ qua ma sát và lấy g = 10 m/s2 . Độ lớn áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng. Hình nè : \ /

( \O/

----------------------------------------

a)

20 N

b)

28 N

c)

14 N

d)

14 N

28.

Một vật khối lượng m = 5,0 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bằng một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng  = 300 . Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng; lấy g = 10 m/s2 . Tính độ lớn lực căng của dây T và phản lực N của mặt phẳng nghiêng.

a)

T = 25 N, N = 43 N

b)

T = 50 N, N = 25 N

c)

T = 43 N, N = 43 N

d)

T = 25 N, N = 50 N

29.

Một qủa cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc a = 20* hình vẽ. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường. Lấy g = 10 m/s2 . Độ lớn lực căng T của dây là

a)

88 N

b)

10 N

c)

78 N

d)

32 N

30.

Mô men lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét.

a)

10 N

b)

10 Nm

c)

11 N

d)

11 Nm

31.

Để có mômen của một vật có trục quay cố định là 10 Nm thì cần phải tác dụng một lực bằng bao nhiêu? biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm.

a)

0,5 N

b)

50 N

c)

200 N

d)

20 N

32.

Một thanh chắn đường dài 7,8 m, có trọng lượng 2100 N và có trọng tâm ở cách đầu trái 1,2 m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5 m. Hỏi phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bằng bao nhiêu để thanh ấy nằm ngang.

a)

100 N

b)

200 N

c)

300 N

d)

400 N

33.

Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô năng 200 N. Đòn gánh dài 1 m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh

a)

Cách thùng ngô 30 cm, chịu lực 500 N

b)

Cách thùng ngô 40 cm, chịu lực 500 N

c)

Cách thùng ngô 50 cm, chịu lực 500 N

d)

Cách thùng ngô 60 cm, chịu lực 500 N

34.

Một tấm ván nặng 270 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái là bao nhiêu?

a)

180 N

b)

90 N

c)

160 N

d)

80 N

35.

Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1000N. Điểm treo cỗ máy cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai là 40cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Hỏi mỗi người sẽ chịu một lực bằng bao nhiêu trong các đáp án sau?

a)

Người thứ nhất: 400N, người thứ hai: 600N

b)

Người thứ nhất 600N, người thứ hai: 400N

c)

Người thứ nhất 500N, người thứ hai: 500N

d)

Người thứ nhất: 300N, người thứ hai: 700N

36.

Một vật có khối lượng m = 40 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F = 200N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sànμt= 0,25, chog = 10 m/s2. Gia tốc của vật là

a)

a = 2 m/s2

b)

a = 2,5 m/s2

c)

a = 3 m/s2

d)

a = 3,5 m/s2

37.

Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Mômen của ngẫu lực là:

a)

100N.m

b)

2,0N.m

c)

0,5N.m

d)

1,0N.m

38.

Một ôtô khối lượng m = 1200 kg (coi là chất điểm), chuyển động với vận tốc 36 km/h trên chiếc cầu võng xuống coi như cung tròn bán kính R = 50 m. Áp lực của ôtô và mặt cầu tại điểm thấp nhất là

a)

N = 14400 N

b)

N = 12000 N

c)

N = 9600 N

d)

N = 9200 N

39.

Các nhà du hành vũ trụtrên con tàu quay quanh Trái Đất đều ởtrong trạng thái mất trọng lượng là do

a)

con tàu ởrất xa Trái Đất nên lực hút của Trái Đất giảm đáng kể

b)

con tàu ởvàovùng mà lực hút của Trái Đấtvà Mặt Trăng cân bằng nhau

c)

con tàu thoát ra khỏi khí quyển của Trái Đất

d)

các nhà du hành và con tàu cùng “rơi” vềTrái Đất với gia tốc g

40.

Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v0= 72km/h thì hãm phanh. Quãng đường ôtô đi được từlúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là 40m. Hệsốma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là

a)

= 0,3

b)

= 0,4

c)

= 0,5

d)

= 0,6