wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập HK1 GDCD 10

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Thế giới khách quan bao gồm những gì?

a)

Giới tự nhiên.

b)

Giới xã hội.

c)

Tư duy con người.

d)

Tự nhiên - Xã hội - Tư duy.

2.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội

a)

Các nhà khoa học

b)

Con người

c)

Thần linh

d)

Người lao động

3.

Ví dụ nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến

b)

Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

d)

Xây dựng nên văn hóa tiên tiến

4.

Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất là

a)

Chuyển động.       

b)

phát triển.

c)

vận động.

d)

tăng trưởng.

5.

Hai mặt đối lập tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, trong triết học gọi là

a)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

sự tồn tại giữa các mặt đối lập.

c)

sự ganh đua giữa các mặt đối lập.

d)

sự tranh giành giữa các mặt đối lập.

6.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

Triết học là khoa học của các khoa học.

b)

Triết học là khoa học tổng hợp.

c)

Triết học là một môn khoa học.

d)

Triết học là khoa học trừu tượng.

7.

Hãy chọn thứ tự phát triển các loại hình thế giới quan dưới đây cho đúng.

a)

Tôn giáo → Triết học → huyền thoại.

b)

Huyền thoại → tôn giáo → Triết học.

c)

Triết học → tôn giáo →huyền thoại. 

d)

Huyền thoại → Triết học → tôn giáo.

8.

Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, phát triển là khái niệm để khái quát những vận động theo chiều hướng

a)

Tuần hoàn.

b)

Bất biến.

c)

Thụt lùi.

d)

Tiến lên.

9.

Nội dung nào dưới đây thuộc kiến thức Triết học?

a)

Hiện tượng oxi hóa của kim loại.

b)

Sự hình thành và phát triển của xã hội

c)

Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.

d)

Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa.

10.

Quan điểm xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng một cách phiến diện cô lập là quan điểm của

a)

duy tâm

b)

duy vật

c)

siêu hình.

d)

biện chứng.

11.

Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào có yếu tố biện chứng?

a)

An cư lập nghiệp.

b)

Môi hở rang lạnh

c)

Đánh bùn sang ao.

d)

Tre già măng mọc.

12.

Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là

a)

Độ và điểm nút

b)

Điểm nút và bước nhảy

c)

Chất và lượng

d)

Bản chất và hiện tượng.

13.

Trong mối quan hệ giữa lượng và chất, giới hạn từ 0 độ C đến 100 độ C được gọi là

a)

độ

b)

chất.

c)

lượng.

d)

điểm nút.

14.

Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là

a)

điểm số kiểm tra hàng ngày.

b)

điểm kiểm tra cuối các học kỳ.

c)

điểm tổng kết cuối các học kỳ.

d)

kiến thức, kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện.

15.

Khi chất mới ra đời thì?

a)

lượng cũ vẫn giữ nguyên.

b)

lượng cũ bị xóa bỏ hoàn toàn.

c)

lượng cũ bị thay thế bằng một lượng mới tương ứng.

d)

lượng mất đi.

16.

Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?

a)

Phủ định biện chứng.

b)

Phủ định của phủ định.

c)

Phủ định siêu hình.

d)

Phủ định sạch trơn.

17.

Cái mới ra đời phải trải qua quá trình nào sau đây?

a)

Can thiệp.

b)

Đấu tranh.

c)

Phân hóa.

d)

Chọn lọc.

18.

Cách giải thích nào dưới đây đúng khi nói về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

 Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất.

b)

Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Do sự phủ định biện chứng.

d)

Do sự vận động của vật chất.

19.

Chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần là

a)

Thần linh

b)

Các nhà khoa học

c)

Do tự nhiên ban cho

d)

Con người

20.

Đỉnh cao của đấu tranh giai cấp là:

a)

Chiến tranh biên giới

b)

Cải tạo xã hội

c)

Cải tạo xã hội

d)

Các cuộc cách mạng xã hội

21.

Lịch sử loài người được hình thành khi:

a)

Con người tạo ra tiền tệ

b)

Con người biết sáng tạo ra các giá trị tinh thần

c)

Chúa tạo ra Adam và Eva

d)

Con người biết chế tạo ra công cụ lao động

22.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, yếu tố nào dưới đây quyết định sự tiến hóa từ vượn thành người?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Cuộc sống quần cư thành bầy đàn

c)

Phát triển khoa học

d)

Lao động

23.

Hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên của lớp 10A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học

b)

Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia

c)

Khuyên các bạn không nên tham gia

d)

Chế giễu những bạn tham gia

24.

Hiện nay, một số hộ nông dân sử dụng hóa chất cấm trong chăn nuôi. Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

a)

Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động

b)

Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thời gian chăn nuôi

c)

Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu phát triển của chủ nghĩa xã hội

d)

Việc làm này giúp người nông dân mua được thực phẩm rẻ hơn.

25.

Vào giờ sinh hoạt lớp, cô giáo nói: “Sáng chủ nhật, lớp ta cử 15 bạn tham gia dự án trồng rừng ngập mặn”. Cô giáo lấy tinh thần xung phong của các bạn trong lớp, nhưng chỉ có lác đác một số bạn giơ tay. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây?

a)

Chỉ tham gia khi cô giáo chỉ định.

b)

Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định

c)

Xung phong tham gia và vận động các bạn tham gia

d)

Lờ đi, coi như không biết.

26.

Một xã hội phát triển vì con người phải là một xã hội mà ở đó con người được tạo điều kiện để

a)

Học tập

b)

Lao động

c)

Phát triển toàn diện

d)

Có cuộc sống đầy đủ

27.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định.

a)

Con người là chủ thể của sự phát triển xã hội

b)

Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

c)

Con người là động lực của sự phát triển xã hội

d)

Con người là cơ sở của sự phát triển xã hội

28.

Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp con người

a)

Có cuộc sống đầy đủ hơn

b)

Hoàn thiện các giác quan

c)

Phát triển tư duy

d)

Tự sáng tạo ra lịch sử của mình

29.

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn. điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Mục đích của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

30.

Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ

a)

Thực tiễn

b)

Kinh nghiệm

c)

Thói quen

d)

Hành vi

31.

Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua

a)

Thực tiễn

b)

Thói quen

c)

Hành vi

d)

Tình cảm

32.

Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Tiêu chuẩn của chân lí

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức

d)

Mục đích của nhận thức

33.

Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói của Bác có nghĩa: thực tiễn là

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Mục đích của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

34.

Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về thực tiễn?

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần

b)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất

c)

Thực tiễn chỉ là những hoạt động lao động

d)

Thực tiễn chỉ là những hoạt động khách quan

35.

Mội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động thực tiễn?

a)

Hoạt động sản xuất của cải vật chất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Trái Đất quay quanh mặt trời

36.

Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

a)

Lao động

b)

Thực tiễn

c)

Cải tạo

d)

Nhận thức

37.

Nhận thức gồm hai giai đoạn nào dưới đây?

a)

So sánh và tổng hợp

b)

Cảm tính và lí tính

c)

Cảm giác và tri giác

d)

So sánh và phân tích

38.

Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm nào dưới đây của sự vật, hiện tượng?

a)

Đặc điểm bên trong

b)

Đặc điểm bên ngoài

c)

Đặc điểm cơ bản

d)

Đặc điểm chủ yếu

39.

Con đường phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo

a)

Đường cong

b)

Đường xoáy trôn ốc

c)

Đường thẳng

d)

Đường gấp khúc

40.

Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới là nội dung của:

a)

Lí luận Mác – Lênin.

b)

Triết học

c)

Chính trị học

d)

Xã hội học.

41.

Triết học có vai trò nào dưới đây đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

a)

Vai trò đánh giá và cải tạo thế giới đương đại.

b)

Vai trò thế giới quan và phương pháp đánh giá.

c)

Vai trò định hướng và phương pháp luận

d)

Vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung.

42.

Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?

a)

Luôn luôn vận động.

b)

Luôn luôn thay đổi.

c)

Sự thay thế nhau.

d)

Sự bao hàm nhau.

43.

Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Vận động cơ học.

b)

Vận động vật lí

c)

Vận động hóa học

d)

Vận động xã hội.