wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 10 sử 10 sử 10

Total questions: 34

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

«Họ sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau, gồm 5-7 gia đình. Mỗi gia đình có đôi vợ chồng và con nhỏ chiếm một góc lều hay góc hang». Đó là tổ chức

A.Thị tộc    B. Bộ lạc     C. Bầy người nguyên thuỷ      D. Công xã nông thôn.

a)

A

b)

b

c)

C

d)

d

2.

Câu 3: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của loài vượn cổ :

A. Sống cách đây khoảng 6 triệu năm.             B. Có thể đứng và đi bằng hai chân.

C. Dùng tay để cầm, nắm thức ăn.                      D. Trên cơ thể không còn lớp lông  

a)

A

b)

b

c)

C

d)

d

3.

Câu 4: Mọi sinh hoạt được coi là của chung, việc chung, làm chung, ăn chung, ở chung. Đó là tính :

A. Bình đẳng của người nguyên thuỷ                B. Cộng đồng của người nguyên thuỷ

C. Phân công lao động của người nguyên thuỷ  D. Công bằng của người nguyên thuỷ

a)

A

b)

b

4.

Câu 5: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến xã hội có giai cấp xuất hiện là

A. Công cụ kim loại xuất hiện               B. Sản phẩm dư thừa thường xuyên

C. Tư hữu xuất hiện.                                D. Gia đình phụ hệ xuất hiện.

a)

A

b)

B

5.

Câu 6. Tổ chức xã hội đầu tiên của con người là:

A. Quan hệ hợp đoàn       B. Bộ lạc      C. Bầy người nguyên thủy   D. Thị tộc

a)

A

b)

C

c)

D

6.

Câu 8. Con người tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước nhờ :

A. Lao động      B. Nướng chín thức ăn.    C. Sử dụng lửa.   D. Bộ não phát triển.

Câu 9. Lịch sử ghi nhận bước nhảy vọt thứ hai từ Vượn thành Người khi xuất hiện :

A. Người tinh khôn.       B. Người Tối cổ.     C. Vượn người.     D. Người vượn.

Câu 10. Các nhà khảo cổ học coi thời đá mới là một cuộc cách mạng vì

A. Con người biết trồng trọt và chăn nuôi.          

B. Con người bắt đầu có óc sáng tạo.

C. Đời sống tinh thần bắt đầu hình thành.

D. Đời sống con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn

a)

8,9A;10D

b)

8A;9C;10D

7.

Câu 11. Người nguyên thuỷ ‘‘chung lưng đấu cật’’, hợp tác lao động, hưởng thụ bằng nhau, vì ?

A. Họ yêu thương nhau, không muốn sống xa nhau.

B. Tinh thần tương thân thương ái.

C. Tình trạng đời sống còn quá thấp, chưa có của cải dư thừa.

D.Mọi người có quan hệ quyết thống với nhau

a)

A

b)

b

c)

c

8.

Câu 12: Chế độ Nhà nước của xã hội có giai cấp đầu tiên ở phương Đông được gọi là:

A. chế độ dân chủ chủ nô.                      B. chế độ chuyên chế cổ đại         

C. chế độ cộng hòa.                              D. chế độ chiếm hữu nô lệ. 

Câu 13. Điều kiện thiên nhiên thuận lợi ở các quốc gia cổ đại phương Đông có ý nghĩa gì ?

A. Nghề nông phát triển                       B. Công tác thủy lợi mở rộng

C. Thương nghiệp đường biển             D. Nhà nước ra đời sớm.

Câu 14: Vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương đông là :

A. là lực lượng sản xuất chính                            B. phục vụ cho quý tộc

C. thực hiện nghĩa vụ cho nhà vua                      D. tham gia chiến tranh

Câu 15. Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ khoảng

A. thiên niên kỉ V –IV trước công nguyên 

B. thiên niên kỉ IV-III trước công nguyên

C. thiên niên kỉ III-II trước công nguyên  

D. thiên niên kỉ II-I trước công nguyên

a)

12,15b

b)

13,14A

9.

Câu 16. Sáng tạo ra chữ Ảrập và chữ số 0 là của người :

A. Ai Cập          B. Hy Lạp         C. Ấn Độ         D. Trung Quốc  

a)

B

b)

A

c)

C

d)

D

10.

Câu 17. Phát minh lớn và cũng là biểu hiện đầu tiên của văn minh loài người là?

A. phát minh ra lịch                    B. phát minh ra chữ viết

C. phát minh ra chữ số                   D. phát minh ra giấy.           

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 18. Các công trình kiến trúc đồ sộ của phương Đông cổ đại đã thể hiện

A. sự tôn sùng thần thánh của con người  

B. uy quyền của các vua chuyên chế

C. sự giàu có của các quốc gia cổ đại     

D sức lao động và trí sáng tạo vĩ đại của con người.

Câu 19. Nhà nước ở Phương Đông ra đời sớm hơn nhà nước ở Phương Tây là do:

A. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.             B. Nghề thủ công phát triển

C. Chăn nuôi, trồng trọt phát triển.           D. Công cụ sắt xuất hiện.

a)

18D,19A

b)

18A,19D

12.

Câu 21. Ở phương Đông, hai ngành khoa học ra đời vào loại sớm nhất là :

A. Lịch pháp và Chữ viết                      B. Toán học và Thiên văn học

C. Chữ viết, Thiên văn học                      D.Thiên văn học và lịch pháphọc 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 23. Người Hi Lạp cổ có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào ?

A. Trái Đất có hình đĩa dẹt.                                                

B. Trái Đất có hình quả cầu tròn.

C. Trái Đất hình quả cầu tròn, Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.         

D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất quay quanh Mặt Trời

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

. Ngành kinh tế chính ở các quốc gia cổ đại phương Tây là:

A. nông nghiệp và thủ công nghiệp    

B. nông nghiệp và thương nghiệp

C. thủ công nghiệp và thương nghiệp   

D. chế biến nông sản và làm hàng thủ công mĩ nghệ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

: Vì sao nền kinh tế chính của cư dân phướng Tây cổ đại là Thủ công – Thương nghiệp ?

A. Lãnh thổ núi cao nguyên, đất canh tác ít khô cứng.

B. Do đồ sắt xuất hiện muộn nên không phát triển nông nghiệp.

C. Do truyền thống phát triển kinh tế thủ công, thương nghiệp.

D. Do nằm ven biển Địa trung hải nên không có điều kiện phát triển nông nghiệp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Đấu trường Rôma, đền Pác-tê-nông, tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ Mi-lô là những công trình kiến trúc ở :

A. Các nước Đông Nam Á                    B. Ai Cập, Lưỡng Hà

C. Hy lạp và Rô ma                                 D. Trung Quốc và Ấn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 27. Ở phương Tây cổ đại “không chấp nhận có vua có đại hội công dân và hội đồng 500 người”, đó là biểu hiện của thế chế chính trị gì ?

A. Chuyên chế cổ đại                            B. Thể chế Dân chủ

C. Chuyên chế trung ương tập quyền     D. Phong kiến phân quyền

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

. Công cụ sắc bén phục vụ nhà nước phong kiến, trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc là :

A. Nho giáo       B. Phật giáo                C. Đạo giáo      D. Thiên chúa giáo

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

. Hai thể loại văn học nổi bật nhất của Trung Quốc thời phong kiến là gì ?

A. Thơ đường, ca dao                                     B.Thơ đường, tục ngữ

C.Tiểu thuyết thời Minh, thơ đường                   D. Thơ đường, tiểu thuyết Minh - Thanh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Thời phong kiến, Trung Quốc có “ tứ đại phát minh” đó là :

A. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, luyện kim        B. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng

C. Giấy, la bàn , thuốc súng, luyện kim        D. La bàn, thuốc súng, luyện kim, làm gốm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

. Chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền là chế độ :

A.Vua đứng đầu nhưng quyền lực tập trung trong tay quan lại và tăng lữ

B. Không có vua , mọi công việc do Hội đồng công xã quyết định

C. Do vua đứng đầu và mọi quyền lực tập trung vào tay vua

D. Do vua đứng đầu nhưng quyền lực nằm trong tay tăng lữ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 32. Trong chính sách đối ngoại của mình, hầu hết các triều đại phong kiến Trung Quốc đều :

A. Quan hệ hoà hiếu với các nước láng giềng

B. Mở rộng quan hệ sang phương Tây

C. Thần phục các nước phương Tây

D. Gây chiến tranh xâm lược, thôn tính đất đai các nước xung quanh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

. Những công trình nghệ thuật kiến trúc đặc sắc của Trung Quốc thời phong kiến là :

A. Vạn lí trường thành, tháp Thạt luổng, tháp Phổ Minh

B. Vạn lí trường thành, Ăng co vát, chùa Hang

C . Vạn lí trường thành, những cung điện cổ kính, những bức tượng phật

D. Vạn lí trường thành, cung điện cổ kính, chùa Thiên Mụ

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

: Chùa Hang là kiến trúc phật giáo tiêu biểu của nước nào ?

A. Trung Quốc     B. Việt Nam        C. Ấn Độ    D. Cam –pu- chia

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

: Công trình nghệ thuật kiến trúc ở Việt Nam ảnh hưởng văn hoá truyền thống Ấn Độ là :

A. chùa Một Cột, chùa Thiên Mụ          B. Kinh thành Huế

C. Tháp Phổ Minh, Chùa Dâu                  D. Tháp Chăm, Thánh địa Mĩ Sơn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 36: Vương triều Hồi giáo Đê-li đã tạo nên sự giao lưu giữa hai nền văn hóa Đông - Tây, đó là nền văn hóa nào ?

A. Ấn Độ Hin đu và Ả Rập Hồi giáo      B. Ấn Độ Hin đu và Ả Rập thiên chúa

C. Ấn Độ Phật giáo và Ả Rập hồi giáo    C. Ấn Độ Hịn đu và Mông cổ Hồi giáo

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 38. Kiểu chữ cổ Brahmi là chữ do người nước nào sáng tạo ra ?

A. Chữ của người Cam-pu-chia                       B. Chữ của người Chăm-pa

C. Chữ của người Ấn Độ                         D. Chữ của người Lào

Câu 40. Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào ?

A. Hồi giáo, Phật giáo                           B. Phật Giáo, Đạo giáo

C. Phật giáo, Hin đu giáo                       D. Hin đu giáo, Thiên chúa giáo

Câu 41: Ấn Độ giáo thờ những vị thần nào ?

A. Brama, siva, Visnu                           B. Brama, siva, Visnu, thần dớt

C. Brama, siva, Inđra,Visnu                     D. Brama, siva, thần sáng tạo

a)

38A,40c

b)

38c,40c

c)

38b,40c

d)

41b

e)

41c

28.

Câu 39. Trong thời kì phong kiến ở Ấn Độ vương triều nào là vương triều ngoại tộc ?

A. Vương triều Đê-li và Mô-gôn            B. Vương triều Đê-li và Ma-ga-đa

C. Vương triều Mô-gôn và Gúp-ta         D. vương triều Đê-li và Pa-la-va

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 42: Ở đâu trên thế giới tiếp nhận và ảnh hưởng rõ rệt nhất văn hóa Ấn Độ?

A. Tây Nam Á và Nam Á                      B. Các nước Đông Nam Á

C. Tây Âu và Tây Á                                D. Đông Nam Á và Tây Âu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 43. Vào cuối thời kì nguyên thủy, Đà Nẵng thuộc nền văn hóa nào ?

A. Văn hóa Phùng Nguyên                    B. Văn hóa Bắc Sơn

C. Văn hóa Sa Huỳnh                              D. Văn hóa Óc Eo

Câu 44. Đà Nẵng và Hội An có sự liên lạc mật thiết với nhau bởi :

A. Thông qua sông Hàn                          B. Thông qua sông Cu Đê

C. Thông qua sông cổ Cò                        D. Thông qua sông Thu Bồn

a)

43C,44D

b)

A

c)

D

d)

B

e)

C

31.

Câu 45. Chủ quyền quần đảo Hoàng Sa được nhà nước phong kiến Việt Nam thực thi vào thời kì nào ?

A.Từ thế kỉ XV thời nhà Lê                   B. Từ thế kỉ X thời nhà XI

C. Từ thế kỉ XVII thời chúa Nguyễn        D. Từ thế kỉ XVIII thời Tây Sơn

f.Tất cả đều sai

Câu 46. Theo cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông năm 1471, Đà Nẵng thuộc :

A.Hòa Vang - Quảng Nam                       B. Đại Lộc - Quảng Nam

C. Điện Bàn - Quảng Nam                       D. Hòa Vang - Đà Nẵng

f.Tất cả đều sai

a)

f

b)

A

c)

B

d)

D

e)

C

32.

Câu 47. Quá trình Việt Nam chiếm hữu và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa diễn ra như thế nào ?

A. Hòa bình liên tục trong thời gian dài   

B. Hòa bình và có tranh chấp với các nước khác

C. Hòa bình nhưng không liên tục       

D. Hòa bình liên tục trong thời gian ngắn

F.Sai hết

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

e)

f

33.

Câu 48. Cuộc hôn nhân giữa vua Cham pa và công chúa Huyền Trân năm 1306 có ý nghĩa gì ?

A. Quan hệ tốt đẹp giữa 2 nước.            B. Đại Việt trở thành một vùng đất của Champa

C. Chiến tranh giữa 2 nước                      D. Đà Nẵng trở thành vùng đất thuộc Đại Việt  

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 49. Sự ra đời của các quốc gia cổ Đông Nam Á gắn liền với sự tác động của :

A. Kinh tế và văn hóa của Ấn Độ           B. Văn hóa và chính trị của Ấn Độ

C. Kinh tế và văn hóa của Trung Quốc    D. Kinh tế và văn hóa phương Tây

Câu 50. Từ khoảng đầu công nguyên đến thế kỉ VII, ở Trung bộ Việt Nam ngày nay có quốc gia cổ nào ra đời ?

Quốc gia Pa-gan                          B. Quốc gia phù Nam 

C. Quốc gia Văn Lang                            D. Quốc gia Chăm-pa

a)

49A,50a

b)

49d,50a

c)

49a,50c

d)

49b,50d

e)

49a,50d