NEW
Font size
WorksheetsLSVN_1919-1930_CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ 2
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Tại sao đế quốc Pháp lại đẩy mạnh khai thác ở Việt Nam ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ 1 kết thúc?
A. Để độc chiếm thị trường Việt Nam.
B. Pháp có đủ sức mạnh để tiến hành khai thác ngay.
C. Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra.
D. Do Việt Nam có nhiều cao su và than.
Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp, đó là
A. Nông dân, địa chủ phong kiến.
B. Nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công.
C. Nông dân, địa chủ PK, tư sản dân tộc.
D. Nông dân, địa chủ PK, công nhân.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 diễn ra vào thời điểm
A. Sau khi thực hiện bình định về quân sự ở Việt Nam.
B. Khi chiến tranh thế giới thứ 1 sắp kết thúc.
C. Sau khi chiến tranh thế giới thứ 1 kết thúc.
D. Khi tiến hành xong cuộc khai thác thuộc địa lần 1.
Hình thái kinh tế Việt Nam chuyển từ hình thái phong kiến sang TBCN là đặc điểm của cuộc khai thác thuộc địa nào?
A. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1.
B. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2.
C. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 và lần thứ 2.
D. Không có cuộc khai thác thuộc địa nào.
Hệ quả chung của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 1 và lần thứ 2 của thực dân Pháp đến kinh tế Việt Nam là
A. Làm cho kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến rõ rệt.
B. Làm cho phương thức sản xuất TBCN du nhập vào Việt Nam.
C. Làm cho kinh tế Việt Nam ngày càng lệ thuộc vào “chính quốc”.
Tại sao thực dân Pháp lại đầu tư cho giao thông vận tải ở các nước thuộc địa?
A. Để mở rộng mạng lưới đô thị và làm cho cư dân sống tập trung hơn.
B. Phục vụ cho cuộc khai thác và mục đích quân sự.
C. Để thúc đẩy ngoại thương, giao lưu buôn bán phát triển.
D. Nhằm nắm độc quyền về nhập khẩu hàng hóa của Pháp ở Việt Nam.
Ý nào sau đây không phải là chính sách về tài chính của thực dân Pháp trong quá trình diễn ra cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2?
A. Đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng ở Việt Nam.
B. Phát hành tiền giấy và cho vay nặng lãi.
C. Tăng thuế và đặt ra nhiều thứ thuế mới.
D. Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ kinh tế Đông Dương.
Ngành kinh tế được Pháp chú trọng nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1 và lần thứ 2?
A. Công Nghiệp.
B. Nông Nghiệp.
C.Thương nghiệp.
D.Giao thông vận tải.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2, Pháp đầu tư nhiều nhất vào các ngành nào?
A. Công nghiệp chế biến.
B. Nông nghiệp và thương nghiệp.
C. Nông nghiệp và khai thác.
D. Giao thông vận tải.
Thủ đoạn của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ 1 là gì?
A. Đánh thuế mạnh vào các mặt hàng nông sản.
B. Tước đoạt ruộng đất của nông dân.
C. Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.
D. Không cho nông dân tham gia sản xuất.
Vì sao tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?
A. Ở Việt Nam có trữ lượng than lớn.
B. Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.
C. Để phục vụ cho nhu cầu chính quốc.
D. Tất cả đều đúng.
Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ?
A. Cột chặt kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
B.Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hậu quả do nền công nghiệp Pháp sản xuất.
C. Biến Việt Nam thành căn cứ chính trị, quân sự của Pháp.
D. Vì Việt Nam không có thế mạnh phát triển công nghiệp nặng.
Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng vào hàng hóa của nước ngoài vì
A. Tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.
C. Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.
B. Muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.
D. Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.
Nhằm độc quyền chiếm thị trường Đông Dương, tư bản Pháp đã làm gì?
A. Ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương.
B. Cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.
C. Lập ngân hàng Đông Dương.
D. Chỉ nhập hàng hóa Pháp vào thị trường Đông Dương.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam có gì mới so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1?
A. Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế.
B. Cướp đoạt toàn bộ ruộng đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su.
C. Hạn chế sự phát triển của các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng.
D. Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam (1919 -1929) có điểm gì tương đồng với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 1?
A. Pháp không chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.
B. Pháp không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.
C. Đẩy mạnh hoạt động thương mại, xuất khẩu.
D. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng.
Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp là?
A. Vừa khai thác vừa chế biến.
B. Đầu tư phát triển công nghiệp nặng.
C. Đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ.
D.Tăng cường đầu tư thu lãi cao.
Ý nào sau đây không thể hiện điểm giống nhau giữa cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919 -1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1 (1897-1914)?
A. Nhằm khai thác tài nguyên quí giá, sức lao động rẻ mạt.
B. Thực hiện bằng cách bóc lột sức lao động của nhân dân ta.
C. Làm cho mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt.
D. Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn.
Mục tiêu của thực dân Pháp khi thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 có điểm gì khác so với mục tiêu khi Pháp thực hiện cuộc khai thác lần thứ 1?
A. Bù đắp thiệt hại sau chiến tranh thế giới thứ 1, lấy lại vị thế trong hệ thống TBCN.
B. Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ của Pháp.
C. Bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt, khai thác than và các sản phẩm nông nghiệp.
D. Cướp tất cả ruộng đất của nông dân để lập đồn điền trồng cao su.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp về cơ bản không thay đổi vì
A. Không xây dựng các ngành công nghiệp nặng ở Việt Nam.
B. Tăng cường đánh thuế nặng vào các ngành kinh tế.
C. Hạn chế sự phát triển, đặc biệt là công nghiệp nặng.
D. Bỏ vốn nhiều vào nông nghiệp và khai thác mỏ.
Sau chiến tranh thế giới thứ 1, ngoài thực dân Pháp, còn có giai cấp nào trở thành đối tượng đánh đổ của cách mạng Việt Nam?
A. Giai cấp nông dân.
B. Giai cấp công nhân
C. Giai cấp đại địa chủ PK.
D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp đến kinh tế Việt Nam là
A. nền kinh tế Việt nam phát triển độc lập, tự chủ.
B. nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm 1 bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
C. nền kinh tế Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp.
D. Việt Nam trở thành thị trường độc chiếm của Pháp.
Đặc điểm cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam là
A. Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.
B. Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô nhỏ vào các ngành kinh tế ở Việt Nam.
C. Đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào ngành giao thông vận tải của Việt Nam.
D. Đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam.
Sau chiến tranh thế giới thứ 1, giai cấp (tầng lớp) nào có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
A. Giai cấp nông dân.
B. Giai cấp công nhân.
C. Giai cấp tư sản dân tộc.
D. Tầng lớp tiểu tư sản.
Vì sao nói, dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2, nền kinh tế Đông Dương vẫn bị cột chặt vào nền kinh tế Pháp?
A. Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp nặng kém phát triển.
B. Kinh tế Đông Dương phát triển được là do sự hỗ trợ của nền kinh tế Pháp.
C. Đông Dương là thị trường độc quyền của Pháp.
D. Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương.
Đánh giá như thế nào về giai cấp địa chủ Việt nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp?
A. Giai cấp địa chủ Việt Nam là giai cấp đầu hàng, tay sai của thực dân Pháp.
B. Giai cấp địa chủ Việt Nam là một giai cấp có thế lực kinh tế độc lập với Pháp, phản bội quyền lợi dân tộc.
C. Giai cấp địa chủ Việt Nam là giai cấp bóc lột của chế độ phong kiến, hoàn toàn không có thế lực chính trị.
D. Một bộ phận của giai cấp địa chủ Việt Nam là tay sai của thực dân Pháp, phản bội quyền lợi dân tộc.
Thủ đoạn thâm độc nhất của tư bản pháp về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ 1 nhằm nô dịch lâu dài nhân dân Việt Nam là?
A. Thâu tóm quyền hành trong tay người Pháp.
B. Câu kết với vua quan triều Nguyễn để đàn áp nhân dân.
C. Thực hiện chính sách “chia để trị”
D. Khủng bố, đàn áp nhân dân ta.
Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2?
A. Nông dân
B. Công Nhân
C. Tư sản dân tộc.
D. Địa chủ.
Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở Việt Nam là gì?
A. Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác.
B. Đầu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa.
C. Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu của tư bản Pháp ở Việt Nam.
D. Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao.
Những giai cấp nào ra đời do hệ quả của các cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam
A. Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
B. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
C. Nông dân, địa chủ phong kiến.
D. Công nhân, tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.
Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở Đông Dương trong hoàn cảnh.
A. Chiến tranh thế giới thứ 1 kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề.
B. Chiến tranh thế giới thứ 1 bắt đầu.
C. Sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1 kết thúc.
D. Chiến tranh thế giới thứ 1 đang trong giai đoạn quyết liệt.
“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”. Đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi
A. Nguyễn Ái Quốc thực sự trở thành chiến sĩ cộng sản.
B. Bản yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vecxai chấp nhận.
C. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương của Lê Nin.
D. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri.
Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 ở Việt Nam trong khoảng thời gian nào?
A. Từ 1897 – 1914.
B. Từ 1919 – 1929.
C. Từ 1914 – 1918.
D. Từ 1914 – 1929.
Số vốn Pháp đầu tư trong chương trình khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam chủ yếu tập trung ngành nào?
A. Công nghiệp nhẹ.
B. Thương nghiệp.
C. Công nghiệp nặng.
D. Nông nghiệp.
Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng đó là gì?
A. Đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.
B. Vô sản, kiên định cách mạng.
C. Bị 3 tầng áp bức bóc lột, có quan hệ tự nhiên với giai cấp nông dân kế thừa truyền thống yêu nước.
D. Điều kiện lao động và sinh sống tập trung.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 1 (1897-1914) và lần thứ 2 (1919-1929) của thực dân Pháp đã làm tăng thêm mâu thuẫn trong XH Việt Nam, nhưng mâu thuẫn hàng đầu vẫn là
A. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ.
B. Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
D. Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.
Sau chiến tranh thế giới thứ 1, mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam?
A. Nông dân và tư sản.
B. Nông dân và địa chủ.
C. Nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.
D. Địa chủ và tư sản.
