NEW
Font size
WorksheetsGDCD HK1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quá trình vận động và phát triển, nếu các sự vật và hiện tượng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau thì được gọi là
Mặt đối lập của mâu thuẫn.
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Sự dung hòa giữa các mặt đối lập
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, khi hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, triết học gọi đó là sự
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Sự dung hòa giữa các mặt đối lập.
Mặt đối lập của mâu thuẫn.
Trong mỗi mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập làm cho hai mặt đối lập
Làm tiền đề cho nhau.
Bài trừ lẫn nhau
Gạt bỏ lẫn nhau
Tách biệt lẫn nhau.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa
Bài trừ lẫn nhau.
Chuyển hóa lẫn nhau
Đấu tranh với nhau
Xung đột lẫn nhau
Trong mỗi nền kinh tế, nếu không có sản xuất thì không có sản phẩm để tiêu dùng và ngược lại, mối liên hệ gắn bó như vậy triết học gọi là
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Sự triệt tiêu giữa các mặt đối lập.
Sự bài trừ giữa các mặt đối lập.
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập biểu hiện ở chỗ trong quá trình vận động và phát triển, chúng luôn luôn
Tách biệt nhau.
Gạt bỏ nhau
Gắn bó với nhau
Liên hệ với nhau
Trong các xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị và giai cấp bị trị luôn luôn có xu hướng tác động, bài trừ và gạt bỏ nhau, triết học gọi đó là
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự liên hệ giữa các mặt đối lập
Sự gắn bó giữa các mặt đối lập
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho
Cái mới ra đời thay thế cái cũ.
Cái chủ quan thay thế cái khách quan.
Sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái.
Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.
Trong mỗi nguyên tử, các điện tích âm và điện tích dương luôn có xu hướng bài trừ, gạt bỏ nhau, triết học gọi đó là
Sự gắn bó giữa các mặt đối lập.
Sự liên hệ giữa các mặt đối lập
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Trong lí luận về mâu thuẫn, người ta gọi quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống là gì?
Hai mặt đối lập.
Những thuộc tính.
Hai yếu tố
Những thuộc tính.
Theo Triết học duy vật biện chứng, nguồn gốc vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng là
Mâu thuẫn.
Khách quan
Tất yếu.
Quy luật.
Quá trình thực hiện bình đẳng giới trong xã hội hiện nay, xét đến cùng là sự đấu tranh giữa
Cái tiến bộ và cái lạc hậu.
Quá khứ và hiện tại
Niềm tin và lương tâm.
Cái chung và cái riêng.
Trong Triết học, những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác là khái niệm về
Chất
Lượng
Độ
Điểm nút
Giới hạn mà trong đó, giữa chất và lượng thống nhất với nhau làm cho sự vật vẫn còn là nó, được gọi là
Điểm khởi đầu.
Điểm nút
Điểm nhảy vọt.
Độ.
Tính quy định nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật, gọi là gì?
Chất
Điểm nút.
Lượng
Độ.
Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà ở đó
Lượng biến đổi
Chất mới ra đời
Chất chưa biến đổi.
Lượng không đổi.
Sự biến đổi về lượng khi đạt đến điểm nút thì làm cho chất cũ chuyển hóa thành
Chất mới.
Bước nhảy.
Lượng mới.
Chất lớn hơn.
Cách giải thích nào dưới đây đúng khi bàn về cách thức vận động phát triển của sự vật và hiện tượng trong Triết học?
Sự phát triển tạo ra tiền đề cho sự vận động.
Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất.
Sự biến đổi về chất dẫn đến sự biến đối về lượng.
Sự vận động là nền tảng cho sự phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về lượng và chất trong triết học?
Chất và lượng luôn luôn thống nhất với nhau.
Chất và lượng luôn luôn phù hợp nhau.
Chất và lượng của sự vật, hiện tượng tách rời nhau.
Mọi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt chất và lượng.
Theo quan điểm của Triết học, điều kiện để chất mới ra đời là khi
Lượng đổi trong giới hạn cho phép.
Lượng mới xuất hiện.
Lượng đổi đạt tới điểm nút.
Lượng đổi nhanh chóng
Sự vật, hiện tượng nào dưới đây là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?
Bảng đen và phấn trắng
Cây cao và cây thấp.
Mặt thiện và ác trong con người.
Thước dài và thước ngắn
Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó?
Các sự vật thay đổi
Sự vật và hiện tượng thay đổi về chất
Lượng mới ra đời
Sự vật mới hình thành, phát triển
Đối với mỗi quốc gia, yếu tố nào dưới đây được gọi là lượng?
Thiếu kiên nhẫn
Tài sản
Dân số
Khí hậu
Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó
Sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật
Sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.
Chưa có sự biến đổi nào xảy ra
Sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng
Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm
Một lượng mới tương ứng
Một hình thức mới.
Một diện mạo mới tương ứng
Một trình độ mới tương ứng.
Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?
Phủ định biện chứng.
Phủ định của phủ định.
Phủ định siêu hình.
Phủ định sạch trơn.
Quá trình phát triển từ bướm -> trứng - sâu -> nhộng -> bướm ->... thể hiện quan điểm phủ định nào?
Phủ định hoàn toàn cái cũ.
Phủ định diễn ra nhiều lần
Phủ định biện chứng.
Phủ định siêu hình.
Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?
Con người đốt rừng.
Con người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.
Lấy trứng để chế biến thức ăn
Gió bão làm cây đổ
Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới.
Phủ định hoàn toàn cái cũ.
Phủ định diễn ra nhiều lần.
Phủ định biện chứng.
Phủ định siêu hình.
Phủ định là ?
Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.
Xóa bỏ hiện tượng.
Xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó
Xóa bỏ hoàn toàn
Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội gọi là
Nhận thức
Thực tiễn
Thực tế
Cuộc sống
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì
Luôn đặt ra những yêu cầu mới
Luôn cải tạo hiện thực khách quan
Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người để tạo nên những hiểu biết về chúng là:
Kinh nghiệm
Nhận thức
Hành động
Thực tiễn
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn. Điều này thể hiện, thực tiễn là:
Cơ sở nhận thức
Mục đích của nhận thức
Động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra:
Xã hội
Con người
Kết quả cuộc sống
Kết quả của nhận thức
Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng là:
Cơ sở nhận thức
Mục đích của nhận thức
Động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Thực tiễn luôn vận động, luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức phát triển là
Tiêu chuẩn của chân lí
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Cơ sở nhận thức
Cơ sở chân lí
Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung
Hoàn thiện nhận thức chưa đầy đủ
Bồi dưỡng nhận thức
Hạn chế sai lầm
Hạn chế nhận thức
Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?
Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí
Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra
Những cái mới, loại bỏ cái sai lầm
Các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng
Nhận thức chưa đầy đủ là sai
Những cái mới
Mục đích cuối cùng của nhận thức là
Kiến tạo chân lí
Cải tạo nhận thức
Cải tạo hiện thực khách quan
Kiến tạo tương lai
Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ
Thực tiễn
Kinh nghiệm
Thói quen
Hành vi
Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua.
Thực tiễn
Thói quen
Hành vi
Tình cảm
Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?
Cơ sở của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Động lực của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì
Luôn đặt ra những yêu cầu mới
Luôn cải tạo hiện thực khách quan
Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
Ngay từ thời còn mông muội vừa thoát ra khỏi thế giới đông vật, loài người đã luôn cháy bỏng hoài bão được sống?
Tự do- Hạnh phúc
Theo ý mình
Dân chủ
Với thiên nhiên
Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định.
Con người là chủ thể của sự phát triển xã hội
Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
Con người là động lực của sự phát triển xã hội
Con người là cơ sở của sự phát triển xã hội
Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được
Tôn trọng
Quan tâm
Quyền lợi
Phát huy kinh nghiệm bản thân
Nhân loại phải đấu tranh để mọi thành tựu của khoa học – kĩ thuật không chống lại
Con người
Sự áp bức, bất công
Số đông
Sinh vật
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong
Giới tự nhiên và tư duy.
Giới tự nhiên và đời sống xã hội
Thế giới khách quan và xã hội.
Đời sống xã hội và tư duy.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây?
Ngắt quãng
Thụt lùi
Tuần hoàn
Tiến lên
Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?
Luôn luôn vận động.
Luôn luôn thay đổi.
Sự thay thế nhau.
Sự bao hàm nhau
Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?
Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian
Cây khô héo mục nát.
Nước đun nóng bốc thành hơi nước
Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây?
Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao.
Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp.
Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới.
Vận động đi theo một đường thẳng tắp.
Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?
Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành →bà già.
Nước bốc hơi →mây →mưa →nước.
Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá
Học cách học →biết cách học.
Câu nào dưới đây nói về sự phát triển?
Rút dây động rừng
Nước chảy đá mòn.
Tre già măng mọc
Có chí thì nên.
Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những điều gì dưới đây?
Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến.
Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.
Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn.
Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó.
Em không đồng ý với quan điểm nào dưới đây khi bàn về phát triển?
Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng.
Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ
Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ
Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới.
Câu tục ngữ nào dưới đây không thể hiện sự phát triển?
Góp gió thành bão
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Tre già măng mọc
Đánh bùn sang ao
Ý kiến nào dưới đây về vận động là không đúng?
Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng
Vận động là mọi sự biến đổ nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống xã hội.
Triết học Mác – Lênin khái quát có năm hình thức vận động cơ bản trong thế giới vật chất.
Trong thế giới vật chất có những sự vật, hiện tượng không vận động và phát triển.
