wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

c2/3

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Vật chất là..(1).. dùng để chỉ..(2).. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ảnh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”? A. 1- Vật thể, 2- hoạt động B. 1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan C. 1- Phạm trù triết học, 2 - Một vật thể D. 1- Phạm trù triết học, 2 - các sự vật

a)

1- Vật thể, 2- hoạt động

b)

1- Phạm trù triết học, 2- Thực tại khách quan

c)

1- Phạm trù triết học, 2 - Một vật thể

d)

1- Phạm trù triết học, 2 - các sự vật

2.

Luận điểm “Vật chất là cái được cảm giác chúng ta chép lại, phản ánh lại” được hiểu như thế nào? A. Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng nhận thức được thế giới B. Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể nhận thức đúng thế giới C. Cảm giác, ý thức phản ánh thụ động thế giới vật chất D. Cảm giác của con người không thể phản ánh đúng thế giới

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng nhận thức được thế giới

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể nhận thức đúng thế giới

c)

Cảm giác, ý thức phản ánh thụ động thế giới vật chất

d)

Cảm giác của con người không thể phản ánh đúng thế giới

3.

Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa như thế nào? A. Phân biệt sự khác nhau giữa khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù triết học với khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù của các khoa học chuyên ngành B. Khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức, khẳng định khả năng con người có thể nhận thức được thực tại khách quan C. Khắc phục hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ, cung cấp căn cứ khoa học để xác định cái gì thuộc về vật chất D. Tất cả các đáp án

a)

Phân biệt sự khác nhau giữa khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù triết học với khái niệm vật chất với tư cách là phạm trù của các khoa học chuyên ngành

b)

Khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức, khẳng định khả năng con người có thể nhận thức được thực tại khách quan

c)

Khắc phục hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ, cung cấp căn cứ khoa học để xác định cái gì thuộc về vật chất

d)

Tất cả các đáp án

4.

Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: “Không gian và thời gian….”?

a)

Chỉ là cảm giác của con người

b)

Gắn liền với nhau và với vật chất vận động

c)

Tồn tại độc lập với vật chất vận động

d)

Tồn tại tách rời nhau

5.

Trong định nghĩa vật chất, Lênin khẳng định vật chất được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh là muốn khẳng định điều gì?

a)

Vật chất tác động lên con người

b)

Vật chất tồn tại khách quan

c)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan

d)

Tất cả các đáp án

6.

Nội dung “Được đem lại cho con người trong cảm giác” trong định nghĩa vật chất của Lênin diễn tả điều gì?

a)

Ý thức có trước vật chất

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới vật chất

c)

Ý thức là sự phản ánh lại vật chất

d)

Con người không có khả năng nhận thức thế giới vật chất

7.

Trường phái nào quan niệm: “Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ”?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

8.

Nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta phải làm gì?

a)

Xuất phát từ mong muốn chủ quan của con người mà không cần quan tâm đến hoàn cảnh

b)

Xuất phát từ ý muốn của con người, phát huy tính năng động chủ quan

c)

Chỉ cần xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.

9.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan được rút ra từ nội dung lý luận nào?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Tính năng động, sáng tạo của ý thức

d)

Tính chủ quan của ý thức con người

10.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải phát huy tính năng động chủ quan được rút ra từ nội dung lý luận nào?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Bản chất năng động, sáng tạo của ý thức

d)

Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức

11.

Bổ sung để được một khẳng định đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Các sự vật, hiện tượng…”?

a)

Chỉ có những quan hệ bề ngoài mang tính ngẫu nhiên

b)

Không thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định

c)

Có mối liên hệ, quy định, ràng buộc lẫn nhau

d)

Tồn tại biệt lập, tách rời nhau trong sự phát triển

12.

Cơ sở nào tạo nên mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng?

a)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Do khả năng nhận thức sáng tạo của chủ thể

c)

Do sự tồn tại độc lập giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Sự tồn tại của thế giới tinh thần

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có các tính chất nào? A B. T C. D.

a)

. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính một mặt

c)

Tính chủ quan và tính cụ thể

d)

Tính phổ biến, tính chủ quan, tính đa dạng, phong phú

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc toàn diện, luận điểm nào sau đây là đúng? A.

a)

Là chỉ nhìn một chiều mà không thấy mặt khác

b)

Là đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không có bản

c)

Là lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau

d)

Đòi hỏi khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ

15.

. Đâu không phải là nội dung của nguyên tắc toàn diện?

a)

Khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ

b)

Phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ

c)

Cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng

d)

. Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác

16.

Thêm cụm từ nào vào câu sau để được luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển có…”? A. B. C. . D.

a)

Đồng nhất với nhau một cách hoàn toàn

b)

Độc lập với nhau một cách hoàn toàn

c)

Quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng không đồng nhất với nhau

d)

Tách biệt với nhau tương đối

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là đúng? A. B.C.D.

a)

Ý muốn chủ quan của con người quy định sự phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

c)

Phát triển chỉ đơn thuần là sự tăng lên về lượng

d)

Phát triển chỉ tất cả sự vận động nói chung

18.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ......., được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ”? A. . .

a)

Một sự vật, một quá trình

b)

Những mặt, những thuộc tính

c)

Những mặt, những thuộc tính không đồng nhất

d)

Một hiện tượng, một sự vật, không liên hệ với nhau

19.

Đưa ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về đặc điểm của cái đơn nhất?

a)

Tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

b)

Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác

c)

Tồn tại ở tất cả các sự vật, hiện tượng

d)

Không liên quan đến cái chung, cái riên

20.

. Điền vào chỗ trống: V.I.Lênin viết: “Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến …”?

a)

Cái chung

b)

Cái bản thể

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

21.

Điền các từ đúng vào chỗ trống sau: “Cái ... tồn tại trong... và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình”?

a)

Cái chung / cái riêng

b)

Cái riêng / cái chung

c)

Cái chung / Cái đơn nhất

d)

Cái đơn nhất / cái riêng

22.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Cái… là bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái…”?

a)

Riêng/Chung

b)

Chung/Toàn diện

c)

Riêng/Bộ phận

d)

Chung/Riêng

23.

. Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống, V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ”?

a)

Cái riêng

b)

Cái đơn nhất

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

24.

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống, V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng không gia nhập đầy đủ vào cái chung”?

a)

Cái riêng

b)

Cái đơn nhất

c)

.Cái chung

d)

.Cái đặc thù

25.

Chỉ ra ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Muốn rút ra cái chung phải thông qua nhiều cái riêng

b)

Muốn rút ra cái chung không cần phải thông qua cái riêng

c)

Cái chung luôn luôn tồn tại độc lập với cái riêng

d)

Chỉ cần quan tâm đến cái riêng mà không cần quan tâm đến cái chung

26.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là sai?

a)

Cần phải cá biệt hoá cái chung cho phù hợp với đặc điểm của từng trường hợp cụ thể

b)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để “cái đơn nhất” có lợi trở thành “cái chung” và “cái chung” bất lợi trở thành “cái đơn nhất”

c)

Khi sử dụng một kinh nghiệm nào đó trong điều kiện khác thì chỉ nên rút ra những mặt chung đối với trường hợp đó.

d)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện thuận lợi để “cái đơn nhất” bất lợi trở thành “cái chung” và “cái chung” có lợi trở thành “cái đơn nhất”

27.

Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất có lợi cho con người trở thành…và... bất lợi trở thành cái đơn nhất”? A. C.

a)

Cái chung/cái chung

b)

Cái riêng/ cái riêng

c)

Cái đơn nhất/ cái đơn nhất

d)

Cái chung/ cái riêng

28.

Bài học: “Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước” được rút ra từ luận điểm nào? A. C. .

a)

Áp dụng cái chung vào cái riêng phải chú ý đến hoàn cảnh cụ thể B.

b)

Áp dụng cái chung vào cái riêng một cách phiến diện

c)

Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung D

d)

Áp dụng cái chung vào cái riêng không cần xem xét đến cái đặc thù

29.

9. Lựa chọn từ đúng vào chỗ trống, theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những môi liên hệ giữa những sự kiện xảy ra . . .”? A. .

a)

Sau khi hiện tượng này xuất hiện

b)

Trước khi hiện tượng này xuất hiện

c)

Trong khi hiện tượng này xuất hiện

d)

Đồng thời với hiện tượng này

30.

Điền vào chỗ trống: “Muốn loại bỏ một sự vật, hiện tượng nào đó không cần thiết, thì phải ......”?

a)

Loại bỏ nguyên nhân gián tiếp sinh ra nó

b)

Loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

c)

Loại bỏ nguyên nhân chủ quan sinh ra nó

d)

Loại bỏ nguyên nhân bên ngoài sinh ra nó

31.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

b)

Nguyên nhân có thể chuyển hoá thành kết quả

c)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ do một nguyên nhân sinh ra

d)

Một nguyên nhân chỉ có thể sản sinh ra hai kết quả trái ngược nhau

32.

Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống: “Phản ánh là thuộc tính...”?

a)

Đặc biệt của các dạng vật chất hữu cơ

b)

Phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Riêng của các dạng vật chất vô cơ

d)

Duy nhất của não người

33.

Chọn câu trả lời đúng nhất về “mối liên hệ”? A.

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

b)

Là khái niệm dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau chỉ trong đối tượng

c)

Là phạm trù triết học dung để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng chỉ giữa các đối tượng với nhau

d)

Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

34.

. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì cái tất nhiên bao giờ cũng … cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên”?

a)

Phản biện

b)

Vạch đường đi

c)

Phủ nhận

d)

Bác bỏ

35.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phù hợp giữa nội dung và hình thức bao giờ cũng là sự phù hợp …”?

a)

Tuyệt đối

b)

Vĩnh viễn

c)

Tạm thời

d)

Bất biến

36.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng? A.

a)

Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa vào ngẫu nhiên

b)

Có thể chỉ ra tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

c)

Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện

d)

Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên

37.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta phải làm gì?

a)

Phải căn cứ vào cái tất nhiên nhưng đồng thời phải tính đến cái ngẫu nhiên

b)

Phủ nhận, gạt bỏ cái tất nhiên

c)

Phủ nhận, gạt bỏ cái ngẫu nhiên

d)

Chỉ căn cứ vào cái ngẫu nhiên mà không quan tâm đến cái tất nhiên

38.

Câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người thuộc nhằm để chỉ điều gì?

a)

Coi trọng hình thức hơn nội dung

b)

Coi trọng nội dung hơn hình thức

c)

Không coi trọng cả nội dung và hình thức

d)

Coi trọng nội dung và hình thức như nhau

39.

Từ quy luật lượng- chất, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải làm gì?

a)

Chỉ chú trọng về mặt lượng

b)

Chỉ chú trọng về mặt chất

c)

Chú trọng cả lượng và chất

d)

Tuân theo khuynh hướng tả khuynh

40.

Trong nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi chế độ thực dân phong kiến thì Cách mạng tháng 8/1945 là thực hiện theo hình thức bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy tức thời

41.

Trong giai đoạn 1975-1986, những sai lầm của sự chủ quan, nóng vội hay của sự bảo thủ, trì trệ của Đảng và nhà nước ta là do không tôn trọng quy luật cơ bản nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật lượng chất

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

42.

. Giai đoạn 1975-1986, Đảng và nhà nước ta đã mắc bệnh chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết trong quá trình phát triển đất nước. Vậy Đảng ta đã mắc phải sai lầm gì theo quy luật lượng - chất?

a)

Hữu khuynh

b)

Tả khuynh

c)

Tất cả các đáp án

d)

Khách quan

43.

Câu thành ngữ nào không hàm chứa nội dung theo quy luật lượng- chất?

a)

Có đi có lại mới toại lòng nhau

b)

Róc mòn cạn ruộng

c)

Tích tiểu thành đại

d)

Có công mài sắt có ngày nên kim

44.

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật lượng chất

d)

Quy luật lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

45.

.Câu tục ngữ « Tích tiểu thành đại » thuộc về nội dung của quy luật nào ?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật phủ định của phủ đinh

c)

Quy luật lượng chất

d)

Không thuộc về quy luật nào

46.

Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải làm gì ?

a)

Phân biệt rõ hai mặt chất và lượng của sự vật

b)

Kiên trì tích luỹ về lượng đến mức cần thiết

c)

Lựa chọn thời cơ đúng đắn để thực hiện bước nhảy

d)

Tất cả các đáp án

47.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa thực trạng nền kinh tế phát triển còn thấp với mục tiêu phát triển đất nước cao được xem là mâu thuẫn nào ?

a)

Mâu thuẫn bên ngoài

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

.Mâu thuẫn đối kháng

48.

Câu nói của C.Mác “Hạnh phúc là đấu tranh” muốn nhấn mạnh đến quy luật nào?

a)

Quy luật mâu thuẫn

b)

Quy luật lượng chất

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Không có đáp án đúng

49.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng như thế nào?

a)

Do cái hích của Thượng đế

b)

Do mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng vật chất và lực lượng tinh thần

d)

Do mâu thuẫn bên ngoài của sự vật, hiện tượng

50.

Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Phép biện chứng cho rằng, sự đấu tranh của các mặt đối lập là... của các mặt đối lập”?

a)

Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau

b)

Sự thủ tiêu lẫn nhau

c)

Không còn thống nhất với nhau

d)

Không còn sự thống nhất và thủ tiêu nhau

51.

Việt Nam lựa chọn con đường: “…tiến lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa”, nội hàm của từ “bỏ qua” được hiểu là?

a)

Phủ định

b)

Phủ định biện chứng

c)

Phủ định sạch trơn (Siêu hình)

d)

Tất cả các đáp án

52.

Trong quá trình hoạch định các chủ trương, đường lối phát triển đất nước, Đảng ta phải dựa trên cơ sở nào?

a)

Những quy luật khách quan

b)

Thực tiễn sự vận động, phát triển của xã hội

c)

Xu thế phát triển của thời đại

d)

Tất cả các đáp án

53.

Bổ sung để được một định nghĩa đúng: “Thực tiễn là…”?

a)

Hiện thực khách quan, tồn tại bên ngoài còn người và độc lập với nhận thức của con người

b)

Toàn bộ hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến xã hội

c)

Toàn bộ hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến thế giới

d)

Toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ

54.

Ph.Ănghen nói: “Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người…con người trước hết phải cần ăn, uống, chỗ ở và mặc đã rồi mới có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo được”. Câu nói trên của C.Mác nhấn mạnh vai trò của hình thức nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị- xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động nghệ thuật

55.

. Bổ sung để được một câu trả lời đúng: “Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức là . . .”?

a)

Sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giới

b)

Phản ánh hiện thức khách quan một cách sáng tạo

c)

Sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người

d)

Hoàn toàn tính chủ quan của con người

56.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Nhận thức là quá trình tạo thành tri thức về thế giới khách quan trong bộ óc con người

b)

Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người

c)

Nhận thức là quá trình phản ánh nguyên xi sự vật, hiện tượng vào trong đầu óc con người

d)

Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển

57.

Chỉ ra quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về cảm giác?

a)

Là hình thức đầu tiên đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ

b)

Cho ta hình ảnh về sự vật trọn vẹn

c)

Là hình ảnh sự vật được tái hiện trong óc nhờ trí nhớ

d)

Là hình thức phản ánh khái quát, gián tiếp sự vật

58.

.Điền từ thích hợp vào chỗ trống, theo V.I.Lênin: “Quan điểm về đời sống, về thực tiễn phải là …của lý luận nhận thức”

a)

Thứ hai

b)

Quan điểm thứ nhất và cơ bản

c)

Quan điểm cơ bản

d)

Quan điểm đầu tiên

59.

.Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, “chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan mà con người… và được… kiểm nghiệm”?

a)

Sáng tạo/ nhận thức

b)

Phản ánh/ thực tiễn

c)

Lao động/ thực tế

d)

Nhận thức/ thực tiễn

60.

. Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống: “Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có ... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ”?

a)

Có cơ sở

b)

Có động lực

c)

.Tính lịch sử - xã hội

d)

Có nguồn gốc, mang tính lịch sử - xã hội