wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chapter I: Introduction to Philosophy and Materialism

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời do đâu?

a)

Do ý muốn chủ quan của con người

b)

Cả a, b và c

c)

Do lý tính thế giới quy định

d)

Do nhu cầu của thực tiễn

2.

Triết học ra đời khi nào?

a)

Cả a, b và c

b)

Khi tư duy đạt khả năng trừu tượng hóa

c)

Khi khoa học xuất hiện

d)

Ngay khi xuất hiện con người

3.

Triết học là gì?

a)

Môn khoa học nghiên cứu về thế giới

b)

Môn khoa học nghiên cứu về tư duy

c)

Cả a, b và c

d)

Môn khoa học về các quy luật chung nhất

4.

Đâu là định nghĩa đầy đủ nhất về triết học?

a)

Cả a, b và c

b)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận về thế giới và con người

c)

Triết học là tri thức lý luận của con người

d)

Triết học là hệ thống tri thức về thế giới

5.

Nhận định nào dưới đây là không đúng?

a)

Cả a, b và c

b)

Tự nhiên là đối tượng của triết học

c)

Tự nhiên không phải là đối tượng triết học

d)

Tự nhiên là đối tượng của khoa học tự nhiên và triết học

6.

Đâu là định nghĩa đúng về vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vấn đề vật chất là gì, tồn tại thế nào

b)

Cả a, b và c

c)

Vấn đề ý thức là gì, nguồn gốc ra sao

d)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất

7.

Cách diễn đạt mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản triết học là gì?

a)

Cảm giác là hình ảnh chân thực của sự vật

b)

Khái niệm và cảm giác có quan hệ biện chứng

c)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào

d)

Cả a, b và c

8.

Cách diễn đạt mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là gì?

a)

Các sự vật trong thế giới liên hệ và vận động

b)

Con người có thể nhận thức được thế giới hay không

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức

d)

Nhận thức có các hình thức cơ bản

9.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan là gì?

a)

Thừa nhận vật chất tồn tại độc lập

b)

Cho rằng cảm giác và ý thức có trước, sự vật chỉ là kết quả của cảm giác

c)

Thừa nhận thực thể tinh thần tồn tại độc lập

d)

Cả a, b và c

10.

“Vị mặn của muối là do cảm giác con người quy định” thuộc trào lưu nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

11.

Quan điểm “Không thể khẳng định vật tồn tại khi không cảm nhận được” thuộc trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật sử học

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

12.

Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Phương án a và b

b)

Ý thức tồn tại độc lập, không phụ thuộc vật chất

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau

d)

Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai

13.

Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật gồm những gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật ngây thơ, chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Cả a, b và c

14.

Triết học nào dưới đây thuộc các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Phương án a và c

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

15.

Trường phái triết học nào cho ý thức là tính thứ nhất quyết định sự tồn tại của vật chất?

a)

a. CNDT chủ quan

b)

b. CNDT khách quan

c)

c. CNDV

d)

d. a và b

16.

Khái niệm “nhất nguyên luận” trong triết học nói về điều gì?

a)

Chỉ có một thực thể nền tảng của thế giới

b)

Nhiều thực thể ngang hàng tồn tại

c)

Có hai thực thể tách biệt và đối lập

d)

Không thể biết thực thể nền tảng

17.

“Nhị nguyên luận” được hiểu đúng nhất là gì?

a)

Vật chất và ý thức không hề tồn tại

b)

Ý thức quyết định sự tồn tại vật chất

c)

Vật chất là thực thể duy nhất có thật

d)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập

18.

Đặc trưng của chủ nghĩa duy vật chất phác (ngây thơ) là gì?

a)

Phủ nhận sự tồn tại của vật chất

b)

Dựa vào kinh nghiệm trực tiếp còn đơn giản

c)

Dựa trên suy luận siêu hình phức tạp

d)

Khẳng định ý thức sáng tạo ra vật chất

19.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thường mắc sai lầm nào?

a)

Coi vận động là nguồn gốc phát triển

b)

Tách rời sự vật, coi trạng thái bất biến

c)

Nhấn mạnh mối liên hệ phổ biến

d)

Phân tích toàn diện các quan hệ

20.

Phép biện chứng khẳng định điều nào về thế giới?

a)

Thế giới do ý niệm tạo thành

b)

Thế giới bất biến không vận động

c)

Thế giới chỉ đồng nhất tuyệt đối

d)

Thế giới vừa đa dạng vừa thống nhất

21.

Điểm khác cốt lõi giữa phương pháp biện chứng và siêu hình là gì?

a)

Siêu hình coi sự vật luôn biến đổi

b)

Biện chứng tách rời sự vật cô lập

c)

Cả hai đều phủ nhận vận động của sự vật

d)

Biện chứng nhấn mạnh liên hệ và vận động

22.

Phát biểu nào phản ánh đúng duy vật biện chứng về quan hệ vật chất–ý thức?

a)

Không thể xác định quan hệ hai mặt

b)

Vật chất và ý thức song song không liên hệ

c)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức tác động lại

d)

Ý thức quyết định vật chất hoàn toàn

23.

Vấn đề cơ bản của triết học bao gồm những mặt nào?

a)

Quan hệ tư duy và tồn tại, khả năng nhận thức

b)

Quan hệ cá nhân và xã hội, đạo đức và pháp luật

c)

Quan hệ tự nhiên và xã hội, khoa học và nghệ thuật

d)

Quan hệ tôn giáo và chính trị, văn hoá và giáo dục

24.

Nhận định nào phù hợp với chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

Vật chất độc lập, quyết định ý thức con người

b)

Cảm giác cá nhân tạo ra thế giới vật chất

c)

Ý niệm khách quan có trước, quyết định cái cụ thể

d)

Thế giới không thể biết bằng nhận thức

25.

Chủ nghĩa duy tâm có mấy loại cơ bản trong phân loại phổ biến?

a)

Một loại: duy tâm tuyệt đối

b)

Ba loại: chủ quan, khách quan, tuyệt đối

c)

Hai loại: chủ quan và khách quan

d)

Bốn loại: kinh nghiệm, khách quan, chủ quan, tôn giáo

26.

Phương pháp siêu hình thường xem xét sự vật như thế nào?

a)

Trong hệ thống mối quan hệ đa chiều

b)

Trong quá trình vận động phát triển

c)

Trong liên hệ, tác động lẫn nhau

d)

Cô lập, tách rời, nhấn mạnh tính bất biến

27.

Theo duy vật biện chứng, tính thống nhất của thế giới ở đâu?

a)

Ở tinh thần phổ quát tuyệt đối

b)

Ở tính vật chất của thế giới

c)

Ở ý niệm siêu việt của Thượng đế

d)

Ở cảm giác chủ quan cá nhân

28.

Nhận định nào KHÔNG phù hợp với duy vật biện chứng?

a)

Phủ nhận vai trò tác động của ý thức

b)

Coi vật chất quyết định ý thức

c)

Khẳng định sự phát triển qua mâu thuẫn

d)

Thừa nhận mối liên hệ phổ biến

29.

Trong tiếp cận siêu hình, vận động và phát triển thường được hiểu thế nào?

a)

Là thứ yếu, có thể bỏ qua khi phân tích

b)

Là quy luật phổ biến khách quan

c)

Là kết quả của mâu thuẫn nội tại

d)

Là nguồn gốc của mọi biến đổi

30.

Ví dụ nào thể hiện tư duy biện chứng tốt nhất?

a)

Quy mọi thay đổi do ý niệm thuần tuý

b)

Khẳng định bản chất luôn cố định bất biến

c)

Tách một yếu tố ra để nghiên cứu mãi mãi

d)

Phân tích một hiện tượng trong bối cảnh hệ thống

31.

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình giống nhau ở điểm nào?

a)

Đề cao vai trò tuyệt đối của ý thức

b)

Xem thế giới do ý niệm tạo ra

c)

Phủ nhận tồn tại khách quan của thế giới

d)

Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất

32.

Điểm khác chủ yếu giữa duy vật siêu hình và duy vật biện chứng là gì?

a)

Khả năng nhận thức của con người

b)

Thái độ phủ nhận vật chất khách quan

c)

Niềm tin vào ý niệm tuyệt đối

d)

Cách hiểu về liên hệ và phát triển

33.

Mệnh đề nào diễn đạt đúng “tồn tại khách quan” của vật chất?

a)

Tồn tại độc lập với ý thức con người

b)

Chỉ tồn tại khi được cảm nhận

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào tư duy

d)

Do niềm tin tôn giáo xác lập

34.

Khi vận dụng phương pháp biện chứng vào học tập, cách làm nào phù hợp nhất?

a)

Bỏ qua bối cảnh xã hội của tri thức

b)

Xem kiến thức liên hệ, vận động, bổ sung

c)

Học thuộc rời rạc, không liên hệ

d)

Cố định khái niệm, tránh cập nhật mới

35.

Câu 34. Sắp xếp các hình thức thế giới quan như thế nào là đúng theo thứ tự thời gian xuất hiện từ sớm đến muộn

a)

Huyền thoại - tôn giáo - triết học

b)

Cả a, b và c

c)

Triết học - tôn giáo - huyền thoại.

d)

Huyền thoại - triết học - tôn giáo

36.

Câu 35. Trường phái triết học nào cho rằng nước là cơ sở tồn tại của các sự vật trong thế giới

a)

CNDV biện chứng

b)

CNDV chất phác

37.

Câu 36. Trường phái triết học nào dưới đây thừa nhận tính thống nhất của thế giới?

a)

Cả ba trường phái trên.

b)

Thuyết bất khả tri.

c)

Trường phái nhị nguyên luận.

d)

Trường phái nhất nguyên luận.

38.

Câu 37. Trường phái triết học nào thừa nhận thế giới thống nhất ở yếu tố tinh thần?

a)

Cả ba trường phái trên.

b)

Chủ nghĩa duy vật.

c)

Chủ nghĩa duy tâm.

d)

Thuyết bất khả tri.

39.

Câu 38. Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm thế nào về tính thống nhất của thế giới?

a)

Tính thống nhất của thế giới là yếu tố tinh thần.

b)

Nhờ có sự phát triển của ý niệm tuyệt đối mà thế giới có sự thống nhất.

c)

Tính thống nhất của thế giới là sự tồn tại của nó.

d)

Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, điều này được chứng minh bằng sự phát triển lâu dài của triết học và khoa học tự nhiên.

40.

Câu 39. Tính thống nhất vật chất của thế giới được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Cả ba phương án trên

b)

Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không sinh ra và không mất đi

c)

Thế giới vật chất biểu hiện qua nhiều dạng khác nhau và giữa chúng có mối liên hệ với nhau

d)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

41.

Câu 40. Quan niệm nào dưới đây mang tính chất siêu hình?

a)

Cả ba phương án trên

b)

Vật chất là nguyên tử

c)

Vật chất là lửa

d)

Vật chất là nước

42.

Câu 41. Vì sao nói quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cổ đại mang tính trực quan, cảm tính?

a)

Vì họ sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng đoán.

b)

Vì họ không thừa nhận thế giới được tạo thành bởi yếu tố tinh thần, ý thức.

c)

Cả ba phương án trên.

d)

Vì họ đồng nhất vật chất với vật thể.

43.

Câu 42. Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại là gì?

a)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất

b)

Cả ba ý trên

c)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm

d)

Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới

44.

Câu 43. Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII là gì?

a)

Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới.

b)

Họ cho rằng nguyên tử là khởi nguyên của thế giới.

c)

Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất.

d)

Cả ba ý trên

45.

Câu 44. Vì sao các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII lại rơi vào quan điểm siêu hình khi giải thích về khởi nguyên của thế giới?

a)

Cả ba phương án trên.

b)

Vì bị ảnh hưởng bởi học thuyết nguyên tử thời cổ đại.

c)

Vì họ cố gắng chống lại quan điểm của chủ nghĩa duy tâm.

d)

Vì bị ảnh hưởng bởi phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên thực nghiệm.

46.

Câu 45. Quan niệm về phạm trù vật chất của các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII mang tính chất siêu hình vì họ:

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể.

b)

Coi vận động của vật chất là sự tăng lên thuần tuý về lượng.

c)

Tách rời vật chất với vận động.

d)

Cả ba phương án trên.

47.

Câu 46. Phát minh khoa học nào dưới đây chứng minh nguyên tử không phải là hạt nhỏ bé nhất?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

b)

Phát hiện ra điện tử.

c)

Học thuyết tế bào.

d)

Tìm ra tia X.

48.

Câu 47. Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X, điều này có ý nghĩa gì?

a)

Chứng minh thế giới được tạo thành bởi những hạt vật chất vô cùng nhỏ bé.

b)

Chứng minh nguyên tử là hạt nhỏ bé không phân chia được.

c)

Chứng minh các dạng vật chất của thế giới có thể bị phân chia thành nhiều phần khác nhau.

d)

Chứng minh thế giới còn được cấu tạo bởi sóng điện từ.

49.

Trong các hình thức vận động sau, hình thức nào không bao hàm vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử, các quá trình nhiệt, điện?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động hoá học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động cơ học

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Không gian gắn liền với vật chất đang vận động

b)

Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, biểu hiện những thuộc tính như: cùng tồn tại và tách biệt, có kết cấu và quãng tính

c)

Không gian của vật chất là một khoảng không trống rỗng

d)

Không gian có ba chiều

51.

Trong lĩnh vực xã hội, không gian của vật chất được biểu hiện như thế nào?

a)

Môi trường tự nhiên mà con người đang sinh sống

b)

Số lượng người đang quan hệ với nhau

c)

Môi trường văn hoá, xã hội mà con người đang hoạt động

d)

Cả ba phương án trên

52.

Phạm trù nào sau đây biểu hiện những thuộc tính như: độ sâu của sự biến đổi, trình tự xuất hiện và mất đi của các sự vật, các trạng thái khác nhau trong thế giới vật chất?

a)

Thời gian

b)

Đứng im

c)

Không gian

d)

Vận động

53.

Ăngghen nói rằng: Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đôi là hai sức kích thích chủ yếu của sự chuyển biến bộ não loài vượn thành bộ não của con người, tâm lý động vật thành ý thức. Điều đó có ý nghĩa là gì?

a)

Lao động là hoạt động cơ bản của xã hội để kích thích quá trình hình thành, phát triển ý thức con người

b)

Lao động gắn bó chặt chẽ với ngôn ngữ

c)

Con người chỉ có thể có ý thức khi anh ta tham gia sản xuất vật chất

d)

Cả ba ý trên

54.

Lao động có vai trò gì đối với sự hình thành ý thức của con người?

a)

Giúp con người tạo ra nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng cơ thể và phát triển bộ óc

b)

Giúp con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên theo mục đích của bản thân

c)

Cả ba ý trên

d)

Giúp con người hình thành ngôn ngữ

55.

Ngôn ngữ có vai trò gì đối với sự hình thành ý thức con người?

a)

Giúp con người có khả năng suy nghĩ tách khỏi sự vật cảm tính

b)

Cả ba ý trên

c)

Giúp con người có khả năng khái quát hoá, trừu tượng hoá

d)

Giúp con người truyền đạt thông tin thuận lợi

56.

Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào không thuộc phạm trù ý thức?

a)

Thông tin khoa học trên mạng Internet

b)

Cả ba ý trên

c)

Truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt

d)

Tư tưởng chấp hành pháp luật của người dân Việt Nam

57.

Thế nào là tính sáng tạo của ý thức?

a)

Trong quá trình phản ánh thế giới vật chất, ý thức giữ lại bản chất của các sự vật, hiện tượng

b)

Trên cơ sở của sự phản ánh sự vật, hiện tượng vào các giác quan, con người ghi nhận nguyên si sự vật, hiện tượng đó

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a, b đều sai

58.

Ý thức gồm yếu tố nào?

a)

Tri thức

b)

Cảm xúc

c)

Tất cả các yếu tố trên

d)

Tình cảm

59.

Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào thuộc vô thức?

a)

Khả năng tự đánh giá, nhận xét bản thân mình

b)

Giấc mơ

c)

Khả năng sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành

d)

Tất cả các trường hợp trên

60.

Vai trò của vô thức là gì?

a)

Giải toả những ức chế trong hoạt động thần kinh

b)

Giúp con người định hướng các hoạt động của mình

c)

Tất cả các ý trên

d)

Điều khiển hành vi của con người

61.

Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào thuộc tiềm thức?

a)

Cả a, b và c đều đúng

b)

Khả năng tự đánh giá, nhận xét bản thân mình

c)

Giấc mơ

d)

Khả năng sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành

62.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức cho rằng: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, điều đó có ý nghĩa gì trong nhận thức?

a)

Nhận thức của con người phải xuất phát từ hiện thực khách quan

b)

Con người phải dựa vào hiểu biết của mình để tác động vào thế giới, cải tạo thế giới

c)

Con người phải tạo ra các điều kiện vật chất để tác động vào thế giới

d)

Cả ba ý trên