wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng hợp câu trắc nghiệm triết học – Đáp án đúng được in đậm 1

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG? (0.5 điểm)

a)

CSHT (cơ sở hạ tầng) và KTTT (kiến trúc thượng tầng) là hai mặt cơ bản của xã hội có gắn bó hữu cơ, có quan hệ biện chứng

b)

KTTT tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với CSHT

c)

Kiến trúc thượng tầng có vai trò quyết định đối với cơ sở hạ tầng

d)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở nội dung nào sau đây? (0.5 điểm)

a)

Tính vật chất

b)

Tính ý thức

c)

Các dạng vật chất cụ thể

d)

Ý niệm tuyệt đối

3.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm? (0.5 điểm)

a)

Ý thức, tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí, tiên thiên

b)

Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan

c)

Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

d)

Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

4.

Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người là nguồn gốc nào của triết học? (0.5 điểm)

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc nhận thức

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc xã hội

5.

Chất của sự vật là gì? (0.5 điểm)

a)

Tổng số các thuộc tính của sự vật

b)

Sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính

c)

Các thuộc tính của sự vật

d)

Cấu trúc của sự vật

6.

Quan điểm của CNDV biện chứng về cái riêng? (0.5 điểm)

a)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác

c)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác nữa

d)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

7.

Nội dung nào dưới đây không phải là tư tưởng của học thuyết triết học Phật giáo? (0.5 điểm)

a)

Để khẳng định phẩm chất đạo đức cá nhân, con người phải chiến thắng chính bản thân mình

b)

Trong khổ đau và giải thoát ra khỏi nỗi khổ đó, mọi người đều bình đẳng

c)

Mỗi con người muốn đạt được sự giải thoát phải thực sự nỗ lực trên cơ sở tự do lựa chọn của mình

d)

Đời người là khổ và phải thoát ra khỏi nỗi khổ ấy bằng cách duy trì các nghi lễ

8.

Thế nào là kế thừa biện chứng? (0.5 điểm)

a)

Cái mới ra đời từ trong cái cũ, gạt bỏ những yếu tố tiêu cực trong cái cũ, giữ lại những yếu tố tích cực còn phù hợp để phát triển cái mới, đảm bảo cho sự vật hiện tượng phát triển liên tục

b)

Giữ lại nguyên si những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước

c)

Cái mới ra đời trên cơ sở thay thế hoàn toàn cái cũ

d)

Giải quyết mâu thuẫn và thực hiện bước nhảy về chất xảy ra bên trong sự vật

9.

Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân là biểu hiện mối quan hệ giữa? (0.5 điểm)

a)

Bản chất và hiện tượng

b)

Cái chung và cái đơn nhất

c)

Cái chung và cái riêng

d)

Nội dung và hình thức

10.

Khái niệm "Âm – Dương" trong triết học Trung Hoa thể hiện: (0.5 điểm)

a)

Sự vận động biện chứng và hài hòa

b)

Quy luật tự nhiên bất biến

c)

Chỉ là tín ngưỡng dân gian

d)

Sự đối lập tuyệt đối và xung đột

11.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, tiên thiên, sản sinh ra thế giới vật chất? (0.5 điểm)

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

12.

Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối đối với biện chứng khách quan và được thể hiện trên thực tế. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG ĐÚNG về tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan? (0.5 điểm)

a)

Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan

b)

Nhận thức của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính sáng tạo của con người

c)

Tư duy của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích của con người

d)

Sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau

13.

Chức năng cơ bản của triết học là gì? (0.5 điểm)

a)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

b)

Chức năng tư tưởng và phê phán

c)

Chức năng nhận thức

d)

Chức năng nhận thức và giáo dục

14.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của triết học Ấn Độ cổ đại? (0.5 điểm)

a)

Chịu ảnh hưởng lớn của những tư tưởng tôn giáo

b)

Tồn tại độc lập ngoài tôn giáo

c)

Các nhà triết học thường tỏ thái độ kế tục chứ không gạt bỏ hay phủ định hệ thống triết học có trước

d)

Đã thể hiện trình độ biện chứng và tầm khái quát sâu sắc

15.

Muốn tìm “cái chung” phải xuất phát từ đâu? (0.5 Điểm)

a)

Những thuộc tính của sự vật, hiện tượng

b)

Những cái chung khác

c)

Những cái đơn nhất

d)

Những cái riêng

16.

Căn cứ để phân biệt các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật hoặc chủ nghĩa duy tâm là gì? (0.5 Điểm)

a)

Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

b)

Căn cứ vào quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

c)

Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của Triết học (mối quan hệ giữa vật chất và ý thức)

d)

Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của Triết học (con người có khả năng nhận thức thế giới hay không)

17.

Triết học phương Tây nổi bật với đặc trưng nào? (0.5 Điểm)

a)

Tư duy siêu hình

b)

Tư duy biện chứng, lý luận logic

c)

Chỉ tập trung đạo đức

d)

Không nghiên cứu tự nhiên

18.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào? (0.5 Điểm)

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Bản chất của thế giới là gì?

c)

Vật chất tồn tại dưới những hình thức nào?

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

19.

Quy luật hạt nhân của Phép biện chứng duy vật là: (0.5 Điểm)

a)

Quy luật Mâu thuẫn

b)

Quy luật Lượng chất

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất

20.

Sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong xã hội có đối kháng giai cấp phải thông qua hoạt động nào? (0.5 Điểm)

a)

Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

b)

Hoạt động giám sát của các tổ chức chính trị, xã hội

c)

Thông qua vai trò quản lý điều hành của nhà nước

d)

Thông qua sự vận động phát triển của hệ thống chính trị

21.

Lực lượng sản xuất là: (0.5 Điểm)

a)

Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người

b)

Là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất

c)

Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

d)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất (bao gồm con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động)

22.

Trường phái triết học nào cho rằng: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất? (0.5 Điểm)

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

23.

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó được gọi là gì? (0.5 Điểm)

a)

Phương thức sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Hình thái kinh tế xã hội

24.

Biện chứng khách quan là gì? (0.5 Điểm)

a)

Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người

b)

Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

c)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

d)

Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

25.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào? (0.5 Điểm)

a)

Như một chỉnh thể thống nhất

b)

Như một đối tượng thống nhất

c)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

d)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

26.

Đặc điểm chủ yếu của phương pháp biện chứng? (0.5 Điểm)

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại

b)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái tăng, giảm đơn thuần về số lượng

c)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tách rời

d)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động và các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau

27.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tồn tại xã hội là một phạm trù dùng để chỉ khía cạnh nào của đời sống xã hội? (0.5 Điểm)

a)

Đời sống vật chất

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Đời sống tinh thần

d)

Lực lượng sản xuất

28.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin: “Ý thức xã hội không phụ thuộc thụ động vào tồn tại xã hội mà nó tác động trở lại tồn tại xã hội”. Quan điểm đó là sự thể hiện của luận điểm nào sau đây? (0.5 Điểm)

a)

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

b)

Tính khách quan của ý thức xã hội

c)

Tính kế thừa và phát triển của ý thức xã hội

d)

Tính vượt trước của ý thức xã hội

29.

Vì sao ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội? (0.5 Điểm)

a)

Vì ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội

b)

Vì ý thức xã hội có sự bảo thủ trì trệ trong quá trình tồn tại

c)

Vì ý thức xã hội là một hiện tượng khách quan

d)

Vì ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

30.

Triết học phương Đông ra đời chủ yếu nhằm mục đích gì?

a)

Tìm kiếm lợi ích cá nhân

b)

Nghiên cứu khoa học thực nghiệm

c)

Giải thích các hiện tượng tự nhiên

d)

Điều chỉnh đời sống xã hội và hướng con người đến chân thiện mỹ

31.

Xuất phát điểm dẫn tới sự ra đời của Triết học?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự sáng tạo của các nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

32.

Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần

b)

Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên

c)

Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần

d)

Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên

33.

Nội dung nào chỉ rõ cách thức vận động, phát triển của sự vật?

a)

Quy luật Lượng - Chất

b)

Quy luật Mâu thuẫn

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Quy luật Phủ định của phủ định

34.

Quan điểm nào của V.I. Lênin đã thể hiện sự chú ý nhiều hơn tới tính tuyệt đối của "đấu tranh"?

a)

Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Không phải chỉ riêng hiện tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chỉ có tính chất ước lệ, mà bản chất sự vật cũng như thế

c)

Sự phát triển là một cuộc "đấu tranh" giữa các mặt đối lập

d)

Sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng

35.

Triết học ra đời cả ở phương Đông và phương Tây vào thời điểm nào trong lịch sử?

a)

Trung đại

b)

Cổ đại

c)

Hiện đại

d)

Cận đại

36.

Nhận định nào dưới đây là nhận định KHÔNG ĐÚNG về phủ định biện chứng?

a)

Phủ định biện chứng là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác. Cái mới ra đời trên cơ sở thay thế hoàn toàn cái cũ

b)

Phủ định biện chứng tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển, có sự liên hệ giữa sự vật, hiện tượng cũ với sự vật, hiện tượng mới

c)

Phủ định biện chứng cũng là sự khẳng định. Phủ định biện chứng là sự tự thân phủ định

d)

Phủ định biện chứng gắn liền với giải quyết mâu thuẫn và bước nhảy về chất xảy ra bên trong sự vật; nó mang tính khách quan – nội tại, tính kế thừa – tiến lên

37.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

d)

Chủ nghĩa duy tâm

38.

Đặc trưng nổi bật nhất của tư tưởng triết học Việt Nam là gì?

a)

Tính hệ thống lý luận chặt chẽ như triết học phương Tây

b)

Tư duy siêu hình và trừu tượng cao

c)

Tách rời triết học khỏi chính trị và đạo đức

d)

Tính thực tiễn, nhân văn, gắn với dựng nước và giữ nước

39.

Đặc trưng nổi bật của triết học phương Đông là gì?

a)

Tư duy biện chứng

b)

Tư duy thực nghiệm

c)

Tư duy tổng hợp, trực giác, biện chứng sơ khai

d)

Tư duy phân tích logic

40.

Nhận định nào sau đây về mối quan hệ giữa cái chung – cái đơn nhất và cái riêng là không đúng?

a)

Cả cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định

b)

Chỉ cái riêng mới tồn tại độc lập

c)

Cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là một mặt của cái riêng

d)

Cả cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại độc lập, tự thân

41.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

42.

Các quan hệ nào được cho là cơ bản, đầu tiên và chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội khác?

a)

Quan hệ giữa người với người

b)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên

c)

Quan hệ giữa người với người trong sản xuất

d)

Quan hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

43.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất đặc điểm "Tam giáo đồng nguyên" trong tư tưởng triết học Việt Nam?

a)

Nho – Phật – Đạo tồn tại đối lập và loại trừ nhau

b)

Chỉ tiếp thu hình thức bên ngoài, không tiếp thu nội dung tư tưởng

c)

Dung hợp linh hoạt Nho – Phật – Đạo phù hợp với hoàn cảnh lịch sử và dân tộc

d)

Phật giáo giữ vai trò duy nhất, chi phối toàn bộ đời sống tinh thần

44.

Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Phương pháp biện chứng duy tâm

b)

Phương pháp siêu hình máy móc

c)

Phương pháp biện chứng duy vật

45.

Lựa chọn phương án đúng theo quan điểm triết học Mác - Lênin về đặc điểm của hệ tư tưởng xã hội? (0.5 Điểm)

a)

Hệ tư tưởng không mang tính giai cấp

b)

Hệ tư tưởng phản ánh một cách tự phát, trực tiếp tồn tại xã hội

c)

Hệ tư tưởng phản ánh tự giác, gián tiếp tồn tại xã hội, có tính khái quát, tính hệ thống

d)

Hệ tư tưởng ra đời từ tâm lý xã hội

46.

René Descartes nổi tiếng với câu nói nào? (0.5 Điểm)

a)

“Khổ đau là nguồn giác ngộ”

b)

“Hãy tìm con đường giữa tự nhiên và con người”

c)

“Âm dương luôn cân bằng”

d)

“Tôi tư duy, nên tôi tồn tại”

47.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng nên nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào? (0.5 Điểm)

a)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy tính năng động chủ quan

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Quán triệt quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể

48.

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội và các thiết chế xã hội tương ứng là những yếu tố thuộc phạm trù nào? (0.5 Điểm)

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Ý thức xã hội

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Tồn tại xã hội

49.

Một khác biệt lớn giữa triết học phương Đông và phương Tây là gì? (0.5 Điểm)

a)

Phương Đông thiên về thực hành đạo đức và hài hòa, Phương Tây thiên về lý luận và phân tích

b)

Gần như không có khác biệt

c)

Phương Đông nghiên cứu vật lý, Phương Tây nghiên cứu tinh thần

d)

Phương Đông thiên về lý trí, Phương Tây thiên về đạo đức

50.

Nhận định nào sau đây phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội? (0.5 Điểm)

a)

Ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội một cách thụ động, tồn tại xã hội như thế nào thì được phản ánh qua ý thức xã hội như thế ấy

b)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội, tuy nhiên ý thức xã hội cũng có tính độc lập tương đối trong mối quan hệ với tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội, đặc điểm của tồn tại xã hội như thế nào là do ý thức xã hội quy định, thông qua ý thức xã hội để hình thành và phát triển

51.

Nét nổi bật của văn hóa Ấn Độ cổ đại là gì? (0.5 Điểm)

a)

Nền văn minh Veda

b)

Hình thành các trường phái triết học lớn

c)

Nền văn minh sông Ấn

d)

Mang dấu ấn sâu đậm về tín ngưỡng, tôn giáo

52.

Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào? (0.5 Điểm)

a)

Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.

b)

Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Platôn - chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Bécccoli - chủ nghĩa duy tâm chủ quan

53.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là: (0.5 Điểm)

a)

Những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm khách quan và những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

54.

Nội dung nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật? (0.5 Điểm)

a)

Quy luật Lượng - Chất

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật Mâu thuẫn

55.

Mâu thuẫn nào là cơ bản trong xã hội và là động lực cho sự phát triển của xã hội? (0.5 Điểm)

a)

Mâu thuẫn giữa vật chất và ý thức.

b)

Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mâu thuẫn giữa con người và tự nhiên.

d)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

56.

Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật (0.5 Điểm)

a)

Kế thừa và phát triển phép biện chứng từ tự phát đến tự giác

b)

Trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng trong thế giới

c)

Sự vận động của giới tự nhiên

d)

Quá trình chinh phục giới tự nhiên của con người

57.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm: (0.5 Điểm)

a)

Phương thức sản xuất và điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý và dân cư

b)

Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý và dân cư

c)

Phương thức sản xuất, hình thái kinh tế xã hội và mật độ dân cư

d)

Phương thức sản xuất và điều kiện tự nhiên

58.

Đặc điểm nào sau đây được coi là thành tựu lớn nhất của triết học cổ điển Đức? (0.5 Điểm)

a)

Phát triển phép biện chứng duy tâm ở trình độ cao

b)

Đề cao trực giác và cảm tính trong nhận thức

c)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật kinh nghiệm

d)

Phê phán tôn giáo và thần học trung cổ