wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdktpl

Total questions: 58

Worksheet time: 15hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quyền lực chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền độc lập, có khả năng đặt ra và thực thi pháp luật nhằm thiết lập trật tự xã hội nhất định trong phạm vi lãnh thổ của mình được gọi là

a)

Chính phủ

b)

quốc hội

c)

nhà nước

d)

mặt trận tổ quốc việt nam

2.

Để thực hiện chức năng quản lí nhà nước và xã hội, Nhà nước ta đã thiết lập bộ máy nhà nước từ

a)

tỉnh đến các xã, phường.

b)

trung ương đến cấp tỉnh

c)

trung ương đến cấp huyện

d)

trung ương đến địa phương

3.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức phân cấp phù hợp với các đơn vị hành chính đất nước và gồm 3 nhóm cơ quan tạo thành là

a)

cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.

b)

cơ quan lập pháp, lập hiến, tư pháp

c)

cơ quan lập pháp, hành pháp, cơ quan ngang bộ.

d)

Quốc hội, Chính phủ và Ủy ban nhân dân.

4.

Trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nào sau đây là cơ quan đại biểu của nhân dân?

a)

Quốc hội và Ủy ban nhân dân.

b)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

c)

Quốc hội và Chính phủ.

d)

Quốc hội và Mặt trận tổ quốc.

5.

Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Ủy ban nhân dân.

6.

Tòa án nhân dân giữ vai trò gì trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Cơ quan tư pháp, thực hiện quyền công tố

b)

Cơ quan lập pháp, thực hiện quyền xét xử.

c)

Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp.

d)

Cơ quan xét xử, thực hiện quyền hành pháp.

7.

Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt Nam về đối nội và đối ngoại là

a)

Chủ tịch nước

b)

Chủ tịch quốc hội

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Chủ tịch hội đồng nhân dân.

8.

Theo quy định tại Điều 107 của Hiến pháp. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và

a)

điều tra trấn áp tội phạm.

b)

kiểm sát hoạt động tư pháp.

c)

xét xử các vụ án hình sự.

d)

giám sát hoạt động của Chính phủ.

9.

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước cơ quan nào?

a)

Tổng Bí thư

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước.

d)

Quốc hội.

10.

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo trước cơ quan nào sau đây?

a)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

c)

Bộ và cơ quan ngang bộ.

d)

Văn phòng chính phủ.

11.

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch nước được bầu ra từ đâu?

a)

Trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

b)

Trong số đại biểu Quốc hội.

c)

Trong các Bộ và cơ quan ngang bộ.

d)

Trong các tổ chức Đảng.

12.

Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, bằng các hoạt động của mình, cơ quan nào sau đây đã đảm bảo pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh, bảo vệ quyền con người và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, nhà nước và xã hội?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Hội đồng nhân dân.

c)

Bộ và cơ quan ngang bộ.

d)

Tòa án nhân dân.

13.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội được quy định rất cụ thể trong Hiến pháp năm 2013, bao gồm những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Phê duyệt các văn bản của Chính phủ

b)

Kí kết hợp tác kinh tế với nước ngoài.

c)

Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp.

d)

Điều hành hoạt động của các địa phương.

14.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất trong tổ chức bộ máy của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan nào dưới đây?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Bộ chính trị.

d)

Mặt trận tổ quốc

15.

Hệ thống chính trị Việt Nam gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi

a)

quyền lực của Đảng đối với toàn dân tộc.

b)

quyền lực của nhà nước đối với nhân dân.

c)

quyền lực của giai cấp này với giai cấp khác.

d)

quyền làm chủ của nhân dân đối với đất nước.

16.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức đóng vai trò cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội là

a)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

d)

các tổ chức chính trị - xã hội.

17.

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lí

a)

toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.

b)

cán bộ và công nhân viên chức nhà nước.

c)

hoạt động của các thành phần kinh tế.

d)

việc khai thác và bảo vệ tài nguyên.

18.

Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của

a)

những người dân tộc thiểu số.

b)

đội ngũ cán bộ công chức.

c)

các đoàn viên và hội viên.

d)

những gia đình chính sách.

19.

Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

quyền lực cao nhất thuộc về Chủ tịch nước.

b)

quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

c)

đảm bảo quyền lực của Đảng trong thực tiễn.

d)

quyền lực cao nhất thuộc về Thủ tướng.

20.

Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

quyền lực thuộc về Chủ tịch nước.

c)

đảm bảo quyền lực của Đảng.

d)

quyền lực thuộc về Thủ tướng.

21.

Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

đoàn kết dân tộc.

b)

lấy dân làm gốc.

c)

tập trung dân chủ

d)

mở rộng đối ngoại

22.

Đảng cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, lãnh đạo trực tiếp và tuyệt đối trên các lĩnh vực nào sau đây?

a)

Khai thác khoáng sản và tài nguyên rừng.

b)

Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.

c)

Công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng.

d)

Kí kết hợp tác kinh tế với các quốc gia.

23.

Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị pháp lí vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật là nội dung đề cập đến nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

24.

Những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được quyết định bởi tập thể theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên. Nội dung này thuộc về nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

25.

Hệ thống chính trị Việt Nam chỉ tồn tại một đảng chính trị duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều này thể hiện đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính thống nhất về chính trị.

b)

Tính đa nguyên chính trị.

c)

Tính độc tôn về chính trị.

d)

Tính nhất nguyên chính trị.

26.

Tất cả các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ cho lợi ích của nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân. Nội dung này nói đến đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính nhất nguyên chính trị.

b)

Tính nhân dân sâu sắc.

c)

Tính đoàn kết dân tộc.

d)

Tính thống nhất về chính trị.

27.

Nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam là

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

đảm bảo sự lãnh đạo của Nhà nước.

c)

đảm bảo sự lãnh đạo của Quốc hội.

d)

đảm bảo sự lãnh đạo của Chính phủ.

28.

Tính thống nhất của quyền lực nhà nước Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là

a)

Chính phủ.

b)

nhân dân

c)

giai cấp cầm quyền

d)

giai cấp thống trị.

29.

Quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền

a)

lập pháp, hành pháp, tư pháp

b)

lập pháp, hành pháp, hiến pháp.

c)

lập pháp, tư pháp, hiến pháp.

d)

tư pháp, hành pháp, hiến pháp.

30.

Nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

mọi quyền lực thuộc về các cơ quan nhà nước.

b)

Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.

c)

quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp cầm quyền.

31.

Nguyên tắc nào khẳng định nhân dân Việt Nam là người lập ra Nhà nước?

a)

Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

Tập trung dân chủ.

c)

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

32.

Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí xã hội bằng

a)

lực lượng quân đội, công an.

b)

quyền lực của nhà nước.

c)

cơ cấu tổ chức bộ máy.

d)

Hiến pháp và pháp luật.

33.

Một trong những đặc điểm của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

tính quyền lực.

b)

tính giai cấp.

c)

tính toàn dân.

d)

tính dân chủ.

34.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của bộ máy nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính nhân dân.

b)

Tính quyền lực.

c)

Tính dân chủ.

d)

Tính thống nhất.

35.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động trong sự phối kết hợp giữa các yếu tố

a)

dân chủ và tập trung

b)

dân chủ và đại diện

c)

dân chủ và trực tiếp

d)

dân chủ và công khai.

36.

Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước được sắp xếp, tổ chức thống nhất từ

a)

trung ương xuống cấp tỉnh.

b)

trung ương xuống địa phương.

c)

trung ương xuống cấp huyện.

d)

trung ương xuống xã, phường.

37.

Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước được sắp xếp, tổ chức thống nhất từ trung ương xuống địa phương và đều chịu sự lãnh đạo của

a)

Chính phủ và Đảng ủy các cấp.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

d)

Ủy ban nhân dân các cấp.

38.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do

a)

Đảng cộng sản thành lập

b)

nhà nước thành lập.

c)

nhân dân thành lập

d)

giai cấp công nhân thành lập.

39.

Mọi hoạt động của các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy nhà nước chịu sự

a)

kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân.

b)

kiểm tra, giám sát của Đảng.

c)

kiểm tra, giám sát của Chính phủ.

d)

kiểm tra, giám sát của nhân dân.

40.

Thông qua việc thực hiện quyền bầu cử, nhân dân trực tiếp bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Nội dụng này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính nhân dân.

b)

Tính quyền lực.

c)

Tính pháp quyền.

d)

Tính thống nhất.

41.

Quốc hội ban hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình là thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính pháp quyền.

c)

Tính quyền lực.

d)

Tính nhân dân.

42.

Quyền lực nhà nước Việt Nam được phân công cho các cơ quan, cá nhân nhất định, không tập trung vào một cơ quan hay một cá nhân duy nhất. Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính pháp quyền.

c)

Tính nhân dân.

d)

Tính quyền lực.

43.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Chủ tịch nước

b)

Chính Phủ

c)

Quốc hội

d)

Ban bí thư

44.

Người đứng đầu nhà nước ta là

a)

Chủ tịch nước

b)

Thủ tướng.

c)

Tổng bí thư.

d)

Chủ tịch Quốc hội.

45.

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Ủy ban nhân dân.

b)

Quốc hội.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Chính Phủ.

46.

Một trong những chức năng của Quốc hội là

a)

lập hiến, lập pháp.

b)

công bố Hiến pháp.

c)

công bố các luật

d)

công bố các pháp lệnh.

47.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của Quốc hội?

a)

Sửa đổi Hiến pháp.

b)

Lập hiến, lập pháp.

c)

Công bố luật.

d)

Bổ sung Hiến pháp.

48.

Theo quy định của pháp luật, Quốc hội làm việc theo chế độ

a)

hội nghị và quyết định theo đa số.

b)

hội nghị và Chủ tịch Quốc hội quyết định.

c)

hội nghị và Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.

d)

hội nghị và quyết định theo người đứng đầu.

49.

Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền hành pháp?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Quốc hội.

c)

Chính Phủ.

d)

Tòa án nhân dân.

50.

Xét về cơ cấu tổ chức, Uỷ ban thường vụ Quốc hội không có

a)

chủ tịch Quốc hội.

b)

đoàn đại biểu Quốc hội.

c)

các phó chủ tịch Quốc hội.

d)

các ủy viên.

51.

Chủ tịch nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình thông qua các hoạt động cá nhân trực tiếp hoặc thông qua việc ban hành

a)

các thông tư hướng dẫn.

b)

Hiến pháp, luật, nghị quyết.

c)

nghị định, nghị quyết.

d)

lệnh, quyết định.

52.

Theo quy định của pháp luật, Chính phủ làm việc theo chế độ

a)

tập thể và quyết định theo đa số.

b)

hội nghị và do Thủ tướng quyết định.

c)

hội nghị và quyết định theo đa số.

d)

tập thể và do văn phòng ra quyết định.

53.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện đúng chức năng của Chính phủ?

a)

Xây dựng và ban hành Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.

b)

Quyết định dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

c)

Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự nhà nước.

d)

Ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông.

54.

Khi thực hiện chức năng của mình, Chủ tịch nước có quyền quyết định vấn đề nào trong những vấn đề dưới đây?

a)

Nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch Việt Nam.

b)

Quyết định dự án đầu tư xây dựng.

c)

Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình.

d)

Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

55.

Hoạt động nào dưới đây không phải chức năng của Quốc hội?

a)

Quyết định chính sách cơ bản về tài chính.

b)

Công bố Hiến pháp, luật.

c)

Ban hành Hiến pháp và các luật.

d)

Phê chuẩn dự toán ngân sách nhà nước.

56.

Theo quy định của pháp luật, việc thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Thủ tướng Chính phủ.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

57.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về chức năng của Chính phủ?

a)

Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.

b)

Ban hành các chính sách cụ thể theo thẩm quyền.

c)

Tổ chức thực hiện pháp luật.

d)

Thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia.

58.

Phát biểu nào dưới đây chưa đúng?

a)

Bộ máy nhà nước ta mang tính nhân dân sâu sắc.

b)

Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

c)

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

d)

Chủ tịch nước là người đứng đầu Quốc hội.