wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD - TN12 bài 3

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Khẳng định “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Hiến pháp

b)

Bộ Luận Dân sự

c)

Luật xử phạt vi phạm hành chính

d)

Luật tố tụng dân sự

2.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội.

b)

Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội.

c)

Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

d)

Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.

3.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

Dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo

b)

Thu nhập, tuổi tác, địa vị

c)

Dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo

d)

Dân tộc, độ tuổi, giới tính

4.

CD bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì CD nào vi phạm pháp luật cũng

a)

Phải chịu trách nhiệm hình sự

b)

Bị xử lí theo quy định của pháp luật

c)

Bị truy tố và xét xử trước tòa

d)

Có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau

5.

Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật. Khẳng định này là nội dung khái niệm

a)

Quyền bình đẳng của công dân

b)

Bình đẳng trước pháp luật

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình Đẳng về trách nhiệm pháp lí

6.

Điều 16 – Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 quy định

a)

“Mọi người đều bình đẳng trước nhà nước”.

b)

“Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”.

c)

“Mọi công dân đều bình đẳng trước nhà nước”.

d)

“Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”.

7.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là

a)

Hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau trước nhà nước và xã hội.

b)

Bình đẳng về hưởng quyền và nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

c)

Hưởng quyền như nhau và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

d)

Công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước, xã hội.

8.

Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là nội dung khái niệm nào dưới đây?

a)

Công dân bình đẳng trước pháp luật.

b)

Công dân bình đẳng trước xã hội.

c)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

9.

Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của CD phụ thuộc vào

a)

Khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.

b)

Năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.

c)

Khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.

d)

Điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

10.

Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc và người đó là ai, giữa chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Quyền trong kinh doanh.

b)

Nghĩa vụ trong kinh doanh

c)

Trách nhiệm pháp lí

d)

Nghĩa vụ pháp lí

11.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm đạo đức

b)

Trách nhiệm xã hội

c)

Trách nhiệm chính trị

d)

Trách nhiệm pháp lí.

12.

Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các giá trị vật chất, tinh thần bảo đảm cho công dân bình đẳng về

a)

Mọi công dân và các tổ chức

b)

Các cơ quan và tổ chức đoàn thể

c)

Nhà nước và toàn bộ xã hội

d)

Các công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ

13.

Đối với công dân, việc thực hiện các nghĩa vụ theo luật định là điều kiện

a)

Bắt buộc để sử dụng các quyền của mình.

b)

Tất yếu để sử dụng các quyền của mình

c)

Cần thiết để sử dụng các quyền của mình.

d)

Quyết định để sử dụng các quyền của mình

14.

Để đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật cần xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân. Nhận định này thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm của xã hội.

b)

Trách nhiệm của Nhà nước.

c)

Nghĩa vụ của tổ chức.

d)

Nghĩa vụ của công dân.

15.

Phát biểu nào dưới dây không phải là trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình.

a)

Tạo điều kiện để đảm bảo cho CD. có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình.

b)

Xử lí công bằng, nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

Thường xuyên đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với từng thời kì nhất định.

d)

Có ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình.

16.

Bất kì cá nhân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng

a)

Lợi ích cơ bản của công dân.

b)

Các lợi ích của công dân.

c)

Quyền cơ bản của công dân.

d)

Các quyền công dân.

17.

Mọi người đều có quyền đầu tư, kinh doanh và đóng thuế theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm trong kinh doanh.

b)

Trách nhiệm trong lao động.

c)

Quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.

d)

Quyền và nghĩa vụ trong lao động.

18.

Mọi người đều được tham gia góp ý vào các văn bản pháp luật khi được nhà nước trưng cầu là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Thực hiện pháp luật.

b)

Quyền và nghĩa vụ.

c)

Trách nhiệm pháp lí.

d)

Xây dựng pháp luật.

19.

Quy định về điểm ưu tiên cho thí sinh người dân tộc thiểu số trong tuyển sinh đại học là biểu hiện quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

Địa vị xã hội.

b)

Giới tính.

c)

Vùng miền.

d)

Dân tộc.

20.

Mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. Khẳng định này là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm hình sự

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

c)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm dân sự

d)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm hành chính

21.

Phát biểu nào dưới đây là chưa đúng?

a)

Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.

c)

Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

d)

Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

22.

Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của

a)

Nhà nước và xã hội.

b)

Nhà nước và công dân.

c)

Toàn xã hội.

d)

Mọi công dân.

23.

Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng của CD trước pháp luật?

a)

Quốc hội.

b)

Nhà nước.

c)

Chính phủ.

d)

Chính phủ.

24.

Trong cùng một hoàn cảnh, người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí

a)

Nặng hơn NLĐ

b)

Nhẹ hơn NLĐ

c)

Như NLĐ

d)

Có thể khác nhau.

25.

Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc

a)

Chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

Chịu trách nhiệm pháp luật.

c)

Thực hiện nghĩa vụ.

d)

Thực hiện quyền.