Worksheetsôn ky1
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Hai điện tích điểm q1 = 2.10-9C và q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là
8.10-5 N.
9.10-5 N.
8.10-9 N.
9.10-6 N.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
A. q = 8.10-6 (μC).
B. q = 12,5.10-6 (μC).
C. q = 1,25.10-3 (C).
D. q = 12,5 (μC).
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0,450 (V/m).
B. E = 0,225 (V/m)
C. E = 4500 (V/m)
D.E = 2250 (V/m).
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
Hai đầu một đoạn mạch có hiệu điện thế 45 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2 A. Công mà dòng điện sinh ra trên mạch trong 2 phút là
180 J.
1800 J.
10800 J.
1200 J.
Cho mạch điện như hình. R = 5 Ω; E = 12 V; r = 1 Ω. UAB = ?
14 V.
12 V.
10 V.
6 V.
Cho mạch điện như hình. R = 1 Ω;E = 3V ; r = 2 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch là
2 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà lực lạ sinh ra trong 30 phút là
7200 J.
3600 J.
1800 J.
1500 J.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
Bằng hiệu các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
Bằng tổngcác hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
Bằng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần .
Luôn nhỏ hơn hiệu điện thế của các điện trở thành phần.
Hai điện trở R1 = 5 Ω và R2 = 10 Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 4 A. Nhận định nào sau đây là sai?
Điện trở tương đương của cả mạch là 15 Ω.
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60 V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 20 V.
Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8 A.
Trong các mạch điện như hình vẽ, mạch nào có R1 và R2 mắc nối tiếp.
Tất cả các mạch điện.
Mạch điện 2 và 3
Không có mạch nào.
Mạch điện 1.
Cho các sơ đồ mạch điện sau. Giả sử R1 > R2.
Số chỉ Ampe kế nhỏ nhất ở sơ đồ mạch điện nào?
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).
êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện.
Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.
Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.
Điều kiện để có dòng điện là:
Chỉ cần có hiệu điện thế.
Chỉ cần các vật dẫn điện có cùng nhiệt độ nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín.
Chỉ cần có nguồn điện.
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Dòng điện không đổi là:
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian
Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do
Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều
Kim loại dẫn điện tốt vì
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Một bộ nguồn mắc nối tiếp gồm hai nguồn điện một chiều có suất điện động là 1 và 2. Suất điện của bộ nguồn là
ζ b= ζ 1+ ζ 2/2
ζ b= ζ 1+ ζ 2
ζ b= ζ 1. ζ 2
ζ b=| ζ 1- ζ 2|
Hiện tượng nào sau đây không phải hiện tượng phóng điện trong chất khí?
hồ quang điện
dòng điện chạy qua thủy ngân.
đánh lửa ở bugi
sét
Trong các chất sau, tạp chất nhận là
nhôm
atimon
phốt pho
asen
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải
các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện.
các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng
Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là
Dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo chiều điện trường và các lỗ trống ngược chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống cùng chiều điện trường
Dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống ngược chiều điện trường
Lỗ trống là
một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn
một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương.
một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn
một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là
anot bị ăn mòn
không có gì thay đổi ở bình điện phân
đồng bám vào catot
đồng chạy từ anot sang catot
